vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

TAND TP. Sông Công, tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 26/10/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Ngô Quý Gi, sinh năm 1984, Địa chỉ: Xóm Đ, xã N, huyê ̣n P, tỉnh TN Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Giáp Tâm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:13/2023/QĐST-DSSông Công, ngày 26 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 26, 147, khoản 5 Điều 211, khoản 1 Điều 212 và Điều 213Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 166, 353, 357, 463, 440, 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 48/2023/TLST- DS ngày 06 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Ngô Quý Gi, sinh năm 1984,

Địa chỉ: Xóm Đ, xã N, huyê ̣n P, tỉnh TN

Bị đơn: Chị Giáp Thị T, sinh năm 1992,

Địa chỉ: TDP 3, phườ ng C, TP S, Thái Nguyên

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1.Anh Ngô G và chị Giáp Thị T thỏa thuận thống nhất tổng số tiền nợ gốc chị T nợ anh Glà 28.000.000 đồng (Hai mươi tám triê ̣u đồng)

Anh Ngô G và chị Giáp Thị T thỏa thuận thống nhất như sau: Chị Giáp Thị T có trách nhiệm trả cho anh Ngô G tổng số tiền nợ gốc còn la ̣i là 28.000.000đồng (Hai mươi tám triê ̣u đồng).

2.2.Thời hạn và phương thức thanh toán như sau:

Vào ngày 20 dương lịch hàng tháng: Từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023 mỗi tháng chi ̣ T trả cho anh G số tiền là 1.000.000 đồng (Tổng số tiền là 3.000.000 đồng); Từ tháng 01/2024 đến tháng 12/2024 mỗi tháng chị T trả cho anh Giáp số tiền là 2.000.000đồng (Tổng số tiền là 24.000.000 đồng); Tháng 01/2025 chị T trả cho anh G số tiền là 1.000.000 đồng.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ, nếu chị T không thực hiện thì anh G có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sông Công Thái Nguyên thi hành toàn bô ̣ số tiền nợ gốc còn la ̣i.

2.3. Về lai suẫ

́t: Anh G không yêu cầu chi ̣ T phải trả lãi đối với số tiền nợ gốc là 28.000.000đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3.Về án phí: Chị G Thị T phải chịu 700.000đồng (Bảy trăm nghìn đồng) tiền án phí Dân sự có giá ngạch nộp vào Ngân sách Nhà nước tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Sông Công, Thái Nguyên . Hoàn trả anh Ngô G 700.000đồng (Bảy trăm nghìn đồng) tiền ta ̣m ứ ng đa nô ̣̃ p theo biên lai thu số 0000501 ngày 06/10/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Sông Công, Thái Nguyên.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đượcban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ