- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2023/QĐST-DS | TP. Cao Lãnh, ngày 08 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 362/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Đặng Thị Xuân H, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Số 4, tổ 14, ấp Đông Đ, xã Tân Thuận Đ, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo uỷ quyền của bà Hồng là: Bà Ngô Thị Kim X, sinh năm 1960. Địa chỉ: Số 3, đường Lê Văn T, tổ 34, khóm 03, Phường A, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Văn bản uỷ quyền ngày 19/9/2022).
- Bị đơn: Nguyễn Thị Th, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Tổ 15, ấp Đông Đ, xã Tân Thuận Đ, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo uỷ quyền của bà Th là: Ông Dương Hoàng V, sinh năm 1965. Địa chỉ: Số 2, ấp Nguyễn C, xã Nhị M, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Văn bản uỷ quyền ngày 11/02/2023).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Nguyễn Thị Oai T, sinh năm 1990.
2. Nguyễn Hữu C, sinh năm 1988.
Cùng địa chỉ: Tổ 15, ấp Đông Đ, xã Tân Thuận Đ, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo uỷ quyền của chị T và anh C là: Ông Dương Hoàng V, sinh năm 1965. Địa chỉ: Số 2, ấp Nguyễn C, xã Nhị M, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Văn bản uỷ quyền ngày 11/02/2023).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Đặng Thị Xuân H (có bà Ngô Thị Kim X là người đại diện theo uỷ quyền) yêu cầu bà Nguyễn Thị Th, chị Nguyễn Thị Oai T và anh Nguyễn Hữu C liên đới trả cho bà Đặng Thị Xuân H số tiền gốc và lãi là 38.097.100 đồng (ba mươi tám triệu không trăm chín mươi bảy nghìn một trăm đồng).
Bà Nguyễn Thị Th, chị Nguyễn Thị Oai T và anh Nguyễn Hữu C (có ông Dương Hoàng V là người đại diện theo uỷ quyền) đồng ý liên đới trả cho bà Đặng Thị Xuân H số tiền gốc và lãi là 38.097.100 đồng (ba mươi tám triệu không trăm chín mươi bảy nghìn một trăm đồng).
Về lãi suất chậm trả: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi cho số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đặng Thị Xuân H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà H được nhận lại tiền tạm ứng án phí số tiền 1.181.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Toà án số 0011715, ngày 04/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh.
Bà Nguyễn Thị Th, chị Nguyễn Thị Oai T và anh Nguyễn Hữu C tự nguyện liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 952.427 đồng (chín trăm năm mươi hai nghìn bốn trăm hai mươi bảy đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
ơ
| Nơi nhận: - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - TAND Tỉnh; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Huế |