- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13 /2023/QĐST-DS | S, ngày 24 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thanh T - sinh năm 1972; Trú tại: 45 Đ, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T; Trú tại: K199 N, tổ 83 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Bà Nguyễn Thị Bích T có trách nhiệm trả cho bà Trương Thanh T số tiền 128.800.000đ (Một trăm hai mươi tám triệu tám trăm nghìn đồng).
2. Thời gian trả nợ và phương thức trả nợ: Trả dần hàng tháng theo phương án sau:
- Vào ngày 28 hàng tháng kể từ tháng 3/2023 đến tháng 12/2023 mỗi tháng trả 4.000.000đ (Bốn triệu đồng).
- Vào ngày 28 hàng tháng kể từ tháng 01/2024 trở đi mỗi tháng trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng) cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Trường hợp bà Nguyễn Thị Bích T vi phạm nghĩa vụ trả tiền một trong các đợt đến hạn phải trả thì bà Trương Thanh T có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn lại chưa trả.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3.Về án phí dân sự sơ thẩm: 3.220.000 đồng (ba triệu hai trăm hai mươi nghìn đồng), các bên đương sự thỏa thuận bà Nguyễn Thị Bích T ph¶i chÞu.
Hoàn trả cho bà Trương Thanh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.257.500 đồng bà T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S biên lai thu số 0006639 ngày 30/12/2022.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS nhân dân quận S - Đà Nẵng; - Chi cục THA dân sự quận S - Đà Nẵng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hạnh |