- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Nguyễn Thanh T, bị đơn Phan Thành T, Trần Thanh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2023/QĐST-DS | Vị Thủy, ngày 26 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 71/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1973.
Địa chỉ: ấp 7B1, xã Vị Th, huyện Vị Th, tỉnh HG.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Lê N trú tại ấp Hòa H, xã Hòa L, huyện Giồng R, tỉnh KG là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 05 tháng 4 năm 2023).
- Bị đơn:
1. Ông Phan Thành T, sinh năm 1964.
2. Bà Trần Thanh L, sinh năm 1968 (tên gọi khác: Trần Hồng L).
Cùng địa chỉ: ấp 7B1, xã Vị Th, huyện Vị Th, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phan Thành T, bà Trần Thanh L có trách nhiệm liên đới trả cho ông Nguyễn Thanh T số tiền vay (nợ gốc) còn nợ theo biên nhận ngày 06/9/2022 (âm lịch) là 150.000.000 (một trăm năm mươi triệu) đồng, với phương thức trả như sau:
- Trả 100.000.000 (một trăm triệu) đồng vào ngày 30 tháng 5 năm 2023;
- Trả 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng vào ngày 18 tháng 5 năm 2024.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí:
+ Ông Nguyễn Thanh T tự nguyện chịu 1.875.000 (một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Khấu trừ vào 5.000.000 (năm triệu) đồng tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp theo biên lai thu số 0003335 ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Th thành án phí. Ông Nguyễn Thanh T được nhận lại là 3.125.000 (ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng.
+ Ông Phan Thành T, bà Trần Thanh L tự nguyện liên đới chịu 1.875.000 (một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vị Th; - Chi cục THADS huyện Vị Th; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hoàng Em |