vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên Tuyên án 13/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị C, sinh năm 1960. Cư trú: Thôn T, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị Cúc - Hồ Thị Lệnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST-DSTuy An, ngày 13 tháng 9 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2023/TLST – DS ngày 01 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

-Nguyên đơn: Bà Phạm Thị C, sinh năm 1960.

Cư trú: Thôn T, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.

Uỷ quyền cho ông Trần Danh T, sinh năm 1958.

Cư trú: 73 Trần P, Khu phố L, thị trấn C, huyện T, tỉnh phú Yên.

-Bị đơn: Chị Hồ Thị L, sinh năm 1978.

Cư trú: Thôn T, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

-Bị đơn chị Hồ Thị L thừa nhận hiện nay còn nợ của bà Phạm Thị C 134.500.000 đồng và cam kết hẹn cứ mỗi tháng trả cho bà C 4.000.000 đồng, ( thời gian trả nợ kể từ tháng 10/2023 ) cho đến khi trả hết số tiền gốc nêu trên.

-Nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền ông Trần Danh T thống nhất theo số tiền và thời gian trả nợ nêu trên. Riêng tiền lãi ông T không yêu cầu bà L trả nợ.

-Về án phí: Bị đơn chị L thỏa thuận chịu 3.362.500 đồng án phí DSST, hoàn lại cho nguyên đơn bà C 3.362.500 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số: 09691 ngày 01/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ