- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty tài chính TNHH Ngân hàng X tranh chấp hợp đồng vay với chị Lê Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2023/QĐST-DS | Mỏ Cày Bắc, ngày 14 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06/02/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 262/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH Ngân hàng X; (Sau đây gọi là Công ty tài chính X).
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: ông Lô Bằng G – Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Địa chỉ: tầng x, tòa nhà R, số Y, đường B, phường 13, quận M, TP HCM.
Theo Văn bản ủy quyền số: 41/UQ-XLTD.22 ngày 18/3/2022 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty tài chính TNHH Ngân hàng X ủy quyền cho bà Lương Hoàng Y – Trưởng phòng tố tụng đại diện;
Địa chỉ: tầng m, tòa nhà R, số Y, đường B, phường 13, quận M, TP HCM.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
Anh Trịnh Duy T, sinh năm: 1995;
Địa chỉ: ấp P, xã TA, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: chị Lê Thị P, sinh năm: 1979;
Địa chỉ: ấp X1, xã T1, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Lê Thị P đồng ý trả cho Công ty tài chính TNHH Ngân hàng X; Theo Văn bản ủy quyền số: 41/UQ-XLTD.22 ngày 18/3/2022 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty tài chính TNHH Ngân hàng X ủy quyền cho bà Lương Hoàng Y – Trưởng phòng tố tụng đại diện; số tiền nợ là 24.014.260đ (Hai mươi bốn triệu không trăm mười bốn ngàn hai trăm sáu mươi đồng), trong đó tiền vốn là 15.841.325đ (Mười lăm triệu tám trăm bốn mươi mốt ngàn ba trăm hai mươi lăm đồng) và tiền lãi là 8.172.935đ (Tám triệu một trăm bảy mươi hai ngàn chín trăm ba mươi lăm đồng).
Ghi nhận Công ty tài chính TNHH Ngân hàng X không yêu cầu tính lãi phát sinh từ sau ngày 05/7/2021, kể cả tiền lãi khi thi hành án.
Thời hạn trả nợ và cách trả nợ được thực hiện tại Chi cục Thi hành án huyện B, tỉnh Bến Tre.
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Chị Lê Thị P đồng ý chịu toàn bộ án phí số tiền là 600.000đ (Sáu trăm ngàn đồng).
- Hoàn trả cho Công ty tài chính TNHH Ngân hàng X; Theo Văn bản ủy quyền số: 41/UQ-XLTD.22 ngày 18/3/2022 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty tài chính TNHH Ngân hàng X ủy quyền cho bà Lương Hoàng Y – Trưởng phòng tố tụng đại diện; số tiền tạm ứng án phí là 600.000đ (Sáu trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000693 ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc; - Chi cục THADS huyện B; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Minh Trung |