- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân Hàng TMCP Đ - Nguyễn Thúy H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2023/QĐST-DS | Bắc Ninh, ngày 04 tháng 4 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sư;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 108/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.
Đi ̣a chi: Số 130, Ph, phường 3, quận Ph, thành phố Hồ Chí Minh;̉
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang H; Chức vụ: Giám đốc chi nhánh B;
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Thanh H; Chức vụ: Nhân viên phát triển kinh doanh Ngân hàng TCMP Đ – Chi nhánh Bắc Ninh; địa chỉ: Số 304, đường Tr, phường Đ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thúy H, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Số 6, xóm Tr, khu 1, phường Th, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh;
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Phan Công Đ, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Số 6, xóm Tr, khu 1, phường Th, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Anh Phan Công Đ ủy quyền cho chị Nguyễn Thúy H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Xác nhận chị Nguyễn Thúy H còn nợ Ngân hàng TMCP Đ số tiền tính đến ngày 27/3/2023 là: 8.538.838 đồng (tám triệu năm trăm ba mươi tám nghìn tám trăm ba mươi tám đồng). Trong đó nợ gốc: 2.870.383 đồng (hai triệu tám trăm bảy mươi nghìn ba trăm tám mươi ba đồng), tiền lãi trong hạn: 134.617 đồng (một trăm ba mươi tư nghìn sáu trăm mười bảy đồng) và lãi quá hạn là: 5.533.838 đồng (năm triệu năm trăm ba mươi ba nghìn tám trăm ba mươi tám đồng).
Về phương án trả nợ: Vào ngày 30 hàng tháng chị Nguyễn Thúy H sẽ trả 1.000.000 đồng/tháng trả vào gốc trước, bắt đầu từ ngày 30/4/2023 đến 30/6/2023.
Bắt đầu từ ngày 30/7/2023 mỗi tháng trả số tiền 500.000 đồng cho đến khi hết nợ.
Chị Nguyễn Thúy H tiếp tục phải chịu lãi theo giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ ngày 10/4/2015 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp chị Nguyễn Thúy H không thanh toán thì anh Phan Công Đ – là người bảo lãnh cho chị Nguyễn Thúy H vay vốn có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản vay của chị Nguyễn Thúy H.
Chị Nguyễn Thúy H vi phạm bất kỳ phân kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự thi hành án theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, người thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thúy H phải chịu 213.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại Ngân hàng TMCP Đ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0001767 ngày 02 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTP Bắc Ninh; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thư |