vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B Địa chỉ: số xyz, TQK, phường T, quận K, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng B yêu cầu chị Nguyễn Thị Trúc L trả nợ vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 27 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B

Địa chỉ: số xyz, TQK, phường T, quận K, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trương Sơn E – Chuyên viên xử lý nợ của Trung tâm giám sát kinh doanh và xử lý nợ.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 1980

Cư trú tại: Ấp L, xã H, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trương Sơn E là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần B và bị đơn chị Nguyễn Thị Trúc L thống nhất số tiền vay còn nợ vốn và lãi tính đến ngày 19/4/2023 là 74.218.836đ (bảy mươi bốn triệu hai trăm mười tàm nghìn tám trăm ba mươi sáu đồng); trong đó, nợ gốc 65.000.000đ (sáu mươi lăm triệu đồng), lãi trong hạn 8.247.945đ (tám triệu hai trăm bốn mươi bảy nghìn chín trăm bốn mươi lăm đồng), lãi quá hạn 970.890đ (chín trăm bảy mươi nghìn tám trăm chín mươi đồng).

Chị Nguyễn Thị Trúc L đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền vay còn nợ tính đến ngày 19/4/2023 là 74.218.836đ (bảy mươi bốn triệu hai trăm mười tám nghìn tám trăm ba mươi sáu đồng); trong đó, nợ gốc 65.000.000đ (sáu mươi lăm triệu đồng), lãi trong hạn 8.247.945đ (tám triệu hai trăm bốn mươi bảy nghìn chín trăm bốn mươi lăm đồng), lãi quá hạn 970.890đ (chín trăm bảy mươi nghìn tám trăm chín mươi đồng).

Kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2023, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Trúc L tự nguyện chịu 1.855.471đ (một triệu tám trăm năm mươi lăm nghìn bốn trăm bảy mươi mốt đồng). Ngân hàng thương mại cổ phần B được nhận lại 1.784.000 (một triệu bảy trăm tám mươi bốn nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006871 lập ngày 23/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ