- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X; * Bị đơn: ông Nguyễn Tiến T, sinh năm 1971 và bà Quế Thị H, sinh năm 1973;"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN C XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN Q
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 13/2023/QĐST-DS
Quốc Oai, ngày 17 tháng 3 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 37/2022/TL – DSST ngày 20 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2023.
[2] Hồ sơ vụ án thể hiện bị đơn vay vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần X theo hợp đồng tín dụng số 106.0944/2015/HĐTD-CN/PGBHN ngày 16/9/2015 và khế ước nhận nợ số 106.0944/2015/KƯNN-CN/PGBHN ngày 18/9/2015; Thời hạn vay: 120 tháng. Mục đích sử dụng vốn: Vay tiêu dùng, mua chim cảnh, cây cảnh và đá phong thủy.
[3] Nội dung các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành là tự nguyện; thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X; Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 16, 23, 24, Tòa nhà Mipec, số 229 Tây Sơn, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang Định - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo uỷ quyền lại là bà Nguyễn Thị Phương Hoa, theo giấy uỷ quyến số 17/2022/UQ – GĐCNHN ngày 01 tháng 7 năm 2022.
* Bị đơn: ông Nguyễn Tiến T, sinh năm 1971 và bà Quế Thị H, sinh năm 1973; Đăng ký hộ khẩu: Thôn 3, xã C, huyện Q, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Tiến T và bà Quế Thị H có trách nhiệm trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần X số nợ tính đến hết ngày 24/02/2023 theo hợp đồng cho vay số 106.0944/2015/HĐTD – CN/PGBHN ngày 16/9/2015 và khế ước nhận nợ số 106.0944/2015/KƯNN – CN/PGBHN ngày 18/9/2015 tổng số tiền là 433.373.696 (bốn trăm ba mươi ba triệu ba trăm bảy mươi ba nghìn sáu trăm chín sáu) đồng, trong đó: Nợ gốc: 232.760.222 đồng; Nợ lãi: 200.613.474 đồng (lãi trong hạn: 133.846.142 đồng và lãi quá hạn: 66.767.332 đồng);
- Ông Nguyễn Tiến T và bà Quế Thị H tiếp tục phải trả lãi phát sinh cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X trên số tiền gốc chưa thanh toán kể từ 25/02/2023 cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ cho Ngân hàng theo lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng số 106.0944/2015/HĐTD – CN/PGBHN ngày 16/9/2015 và khế ước nhận nợ số 106.0944/2015/KƯNN – CN/PGBHN ngày 18/9/2015.
- Trong trường hợp ông Nguyễn Tiến T và bà Quế Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận đối với số tiền nợ trong hợp đồng tín dụng 106.0944/2015/HĐTD – CN/PGBHN ngày 16/9/2015 và khế ước nhận nợ số 106.0944/2015/KƯNN – CN/PGBHN ngày 18/9/2015 thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần X có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản đã thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng thế chấp số công chứng 6293.2015/HĐTC Quyển số 03TP/CC-SCC/HĐGD ngày 16/9/2015 tại Phòng công chứng số 4 thành phố Hà Nội là:
T bộ quyền sử dụng đất và tài sản trên T bộ thửa đất số 324, tờ bản đồ số 20, xã C, huyện Q, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) mang Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số P461457, vào sổ cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số: 00316QSDĐ do UBND huyện Q cấp ngày 20/8/2002 cho Hộ ông Nguyễn Tiến T: Đăng ký biến động số thửa đất và tờ bản đồ, cập nhật tặng cho ông Nguyễn Tiến T tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội – Chi nhánh huyện Q ngày 17/7/2015.
Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản đảm bảo vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X thì ông Nguyễn Tiến T và bà Quế Thị H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X cho đến khi tất toán T bộ khoản vay.
3. Về án phí: Ông Nguyễn Tiến T và bà Quế Thị H phải nộp 10.667.000 (mười triệu, sáu trăm sáu mươi bảy nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần X tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.200.000 (chín triệu, hai trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0000250 ngày 18 tháng 4 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Q; - Chi cục THA dân sự huyện Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Ngọc Long |