vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 27/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X (E). Địa chỉ: Tầng H, văn phòng số L+16 Tòa nhà V, số G L, phường B, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH MTV Q và khai thác Tài sản – Ngân hàng TMCP X (Eximbank AMC) theo hợp đồng Ủy quyền số 02/2018/HĐUQ/EIB-AMC ngày 17/09/2018 giữa E và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa Ngân hàng TMCP X và Cao Minh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST – DSDiễn Châu, ngày 27 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU – TỈNH NGHỆ AN Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Vũ Đức Thúy. Các Hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Văn Hậu và bà Nguyễn Thị Liên. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 143/2022/TLST- DS ngày 07 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X (E). Địa chỉ: Tầng H, văn phòng số L+16 Tòa nhà V, số G L, phường B, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH MTV Q và khai thác Tài sản – Ngân hàng TMCP X (Eximbank AMC) theo hợp đồng Ủy quyền số 02/2018/HĐUQ/EIB-AMC ngày 17/09/2018 giữa E và E. Trụ sở chính: 24 B T, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: ông Trần Minh T- Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền lại: bà Cao Thị Kim A, sinh năm: 1996 Chức vụ: Cán bộ Tổ XLN&QLKTTS KV M AMC Theo giấy ủy quyền số: 1398/2022/EIBA/UQ-TGĐ ngày 02/8/2022 của Công ty TNHH MTV Q và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP X (E).

- Bị đơn: Ông Cao Minh D, sinh năm 1986 Địa chỉ: khối C, thị trấn D, huyện D, tỉnh Nghệ An. Và bà Nguyễn Thị Mai T1, sinh năm 1988 Địa chỉ: khối E, thị trấn T, huyện T, tỉnh Nghệ An. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Cao Minh D và bà Nguyễn Thị Mai T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng E các khoản tiền nợ của Hợp đồng tín dụng số 1602/LAV-2013 00861 ngày 8/10/2013 tạm tính đến ngày 27/4/2023 là 81.205.719 đồng (T2 mươi mốt triệu hai trăm linh năm nghìn bảy trăm mười chín đồng). Trong đó tiền nợ gốc: 27.900.000 đồng (Hai bảy triệu chín trăm nghìn đồng); tiền lãi 53.305.719 đồng (Năm ba triệu ba trăm linh năm nghìn bảy trăm mười chín đồng). Kể từ ngày 28/4/2023 cho đến khi thi hành án xong, ông Cao Minh D và bà Nguyễn Thị Mai T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong các trong Hợp đồng tín dụng. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kì của ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay. 2.2. Án phí:

- Ông Cao Minh D và bà Nguyễn Thị Mai T1 phải chịu 4.060.000 đồng (Bốn triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng).

- Trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí là 1.858.000 đồng (Một triệu tám trăm năm mươi tám nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002016 ngày 01/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ