- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp nợ tiền cọc giữa anh Trương T với ông Lê T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13 /2023/QĐST-DS | Phong Điền, ngày 22 tháng 5 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2023;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trương T, sinh năm 1997; địa chỉ: T7, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Ông Lê T (Lê Viết T), sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện PĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền đặt cọc còn nợ:
Ông Lê T (Lê Viết T) thừa nhận còn nợ anh Trương T số tiền 52.000.000 đồng (Năm mươi hai triệu đồng) là khoản tiền đặt cọc để bảo đảm chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Hợp đồng đặt cọc ký ngày 06/5/2022.
Các đương sự thỏa thuận ông Lê T thực hiện nghĩa vụ trả cho anh Trương T một lần số tiền cọc còn nợ 52.000.000 đồng (Năm mươi hai triệu đồng), chậm nhất là ngày 15/8/2023.
Nếu quá thời hạn kể trên mà bên có nghĩa vụ không trả hoặc trả không đủ thì bên có quyền được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí sơ thẩm:
- Anh Trương T không phải chịu án phí; được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.300.000 đồng (Một triệu ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2021/0006839 ngày 18/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Ông Lê T phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.300.000 đồng (Một triệu ba trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện Phong Điền; - CCTHADS huyện Phong Điền; - Lưu hồ sơ vụ án, án DS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Trường |