- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Chị Nguyễn Diệu L khởi kiện anh Phan Văn H tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2023/QĐST-DS | Đức Thọ, ngày 07 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ - TỈNH HÀ TĨNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Đình Thông.
Các hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Đình Sỹ và ông Bùi Quang Thiết.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Diệu L, sinh năm 1981, địa chỉ: Thôn VX, xã LTT, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Phan Văn H, sinh năm 1974, địa chỉ: Thôn HB, xã LTT, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1977, địa chỉ: Thôn VX, xã LTT, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ tranh chấp: Các đương sự thỏa thuận thống nhất: Bị đơn anh Phan Văn H trả cho nguyên đơn chị Nguyễn Diệu L và người có quyền lời nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Văn A số tiền đặt cọc: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
Kể từ ngày người yêu cầu có đơn yêu cầu thi hành án mà người bị yêu cầu không thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
2.3. Về án phí sơ thẩm: Các đương sự thỏa thuận thống nhất: Nguyên đơn chị Nguyễn Diệu L nộp 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) chị Nguyễn Diệu L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0013183 ngày 22/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Số tiền còn lại hoàn trả cho chị Nguyễn Diệu L là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng).
Bị đơn anh Phan Văn H nộp 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Đức Thọ; - Chi cục THADS huyện Đức Thọ; - Các đương sự; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Đình Thông |