vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Thế V, sinh năm 1960; Địa chỉ: thôn H, xã B, huyện T, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Trần Thế V - Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY SƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST-DSTây Sơn, ngày 22 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 08 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 56/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 08 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Thế V, sinh năm 1960;

Địa chỉ: thôn H, xã B, huyện T, tỉnh B.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1968;

Địa chỉ: xóm 3, thôn H, xã B, huyện T, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Thế V và bà Nguyễn Thị T thống nhất: Bà Nguyễn Thị Tưng có nghĩa vụ trả cho ông Trần Thế Vinh số tiền còn nợ là 21.351.000đ (hai mươi mốt triệu ba trăm năm mươi mốt nghìn đồng) về khoản nợ còn lại phát sinh từ việc mua thức ăn gia súc (thực phẩm chăn nuôi lợn). Phương thức trả nợ 01 (một) lần, trả vào ngày 10/08/2024.

3. Quyền và nghĩa vụ thi hành án:

3.1. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3.2. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Nguyễn Thị T phải nộp án phí với số tiền là 534.000đ (năm trăm ba mươi bốn nghìn đồng) – Đã giảm 50%.

- Ông Trần Thế V không phải nộp án phí và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 534.000đ (năm trăm ba mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai số 0007916 vào ngày 10/08/2023 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Tây Sơn thu.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ