- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định STT Ng-S"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC QUANG TỈNH HÀ GIANG Số: 13/2023/QĐCNHGT-DS | Bắc Quang, ngày 06 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Trần Thị Ng, ông Phạm Ngọc S và ông Lưu Văn B;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 01 tháng 08 năm 2023 của ông Phạm Ngọc S, bà Trần Thị Ng;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 8 năm 2023 về thỏa thuận giải quyết toàn bộ/một phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ông Phạm Ngọc S, sinh năm 1972 và bà Trần Thị Ng, sinh năm 1974; cùng nơi cư trú: thôn Trung Tâm, xã Liên Hiệp, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
- Người bị kiện: Ông Lưu Văn B; sinh năm 1968; Nơi cư trú: thôn Trung Tâm, xã Liên Hiệp, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 3 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:
- Nghĩa vụ thanh toán: Ông Lưu Văn B có nghĩa vụ thanh toán cho ông Phạm Ngọc S và bà Trần Thị Ng tổng số tiền là: 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), trong đó tiền gốc là 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng) và tiền lãi là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
- Phương thức, thời hạn thanh toán: Ông Lưu Văn B thanh toán cho ông Phạm Ngọc S và bà Trần Thị Ng chia làm ba lần, cụ thể như sau:
+ Vào ngày 01/06/2023, ông Lưu Văn B có nghĩa vụ thanh toán cho ông Phạm Ngọc S và bà Trần Thị Ng số tiền là 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng).
+ Vào ngày 01/9/2023, ông Lưu Văn B có nghĩa vụ thanh toán cho ông Phạm Ngọc S và bà Trần Thị Ng số tiền là 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng).
+ Vào ngày 01/12/2023, ông Lưu Văn B có nghĩa vụ thanh toán cho ông Phạm Ngọc S và bà Trần Thị Ng số tiền còn lại là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Bắc Quang; - Các bên tham gia hòa giải; - Chi cục THADS huyện Bắc Quang; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Đỗ Hải Hà |