vanban.org

Quyết định 13/2022/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

TAND huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 05/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm d khoản 1 Điều 71 của Bộ luật dân sự;

Điểm đ Khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người là đã chết của ông Nguyễn Văn Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Nguyễn Văn Đ yêu cầu tuyên bố một người là đã chết"
  • Tòa quyết gì? Điểm d khoản 1 Điều 71 của Bộ luật dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN H.TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:13/2022/QĐST- VDSTân Yên, ngày 05 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: yêu cầu tuyên bố một người là đã chết

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đoàn Thị Oanh

Thư ký phiên họp: Bà Ngô Thị Vân - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Tân Yên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Yên tham gia phiên họp: Ông Vi Văn Cảnh - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 06/2022/TLST-VDS ngày 05 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu tuyên bố một người là đã chết theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 06/2022/QĐST- VDS ngày 29 tháng 8 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1957 (có đơn xin vắng mặt)

Nơi cư trú: thôn L, xã Ng, huyện T, tỉnh B.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Đoàn Thị D, sinh năm 1958 (vắng mặt)

Nơi cư trú cuối cùng: thôn L, xã Ng, huyện T, tỉnh B.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn đề nghị giải quyết việc dân sự, bản tự khai và các lời khai tiếp theo của ông Nguyễn Văn Đ trình bày:

Ông kết hôn với bà Đoàn Thị D vào năm 1979, có được tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương, sau khi kết hôn bà D về làm dâu nhà ông. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc nhưng không có con chung, đến năm 1991 ông bà xin con về nuôi. Đến năm 1992 bà D bỏ đi. Sau khi bà D bỏ đi, ông đã tìm kiếm nhiều nơi nhưng không có tin tức gì. Đến nay ông không biết bà D ở đâu, còn sống hay đã chết. Ông làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện T yêu cầu tuyên bố một người là đã chết đối với bà Đoàn Thị D, có nơi cư trú cuối cùng: thôn L, xã Ng, huyện T, tỉnh B. Ngoài ra ông Đ không yêu cầu gì khác, ông Đ có đơn xin vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự.

Đại diện Viện kiểm sát trình bày quan điểm giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn Văn Đ tuyên bố bà Đoàn Thị D là đã chết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Tân Yên nhận định:

Về thủ tục tố tụng, thẩm quyền giải quyết: ông Nguyễn Văn Đ yêu cầu giải quyết tuyên bố một người là đã chết đối với bà Đoàn Thị D, nơi cư trú cuối cùng: thôn L, xã Ng, huyện T, tỉnh B. Tòa án nhân dân huyện T đã thụ lý giải quyết yêu cầu việc dân sự là đúng pháp luật, đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên họp giải quyết việc dân sự ông Nguyễn Văn Đ vắng mặt nhưng ông Đ có đơn xin vắng mặt nên phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt ông Đ theo quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về yêu cầu tuyên bố một người là đã chết: Bà Đoàn Thị D, sinh năm 1958, nơi cư trú cuối cùng của bà D được xác định ở thôn L, xã Ng, huyện T, tỉnh B. Bà D bỏ nhà đi từ năm 1992 và từ đó đến nay bà D không có liên lạc với gia đình và địa phương. Ông Đ đã tổ chức đi tìm kiếm nhưng không có kết quả. Sau khi Tòa án thụ lý việc dân sự đã thông báo tìm kiếm bà Đoàn Thị D trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn thông báo 04 tháng nhưng không có tin tức về bà D. Tại biên biên làm việc với bà Đoàn Thị T là em gái của bà Đoàn Thị D và các biên bản xác minh với địa phương đều xác nhận từ năm 1992 cho đến nay đều không có tin tức gì của bà D. Nay ông Đ có đơn đề nghị tuyên bố bà Đoàn Thị D là đã chết. Xét thấy, ông Nguyễn Văn Đ yêu cầu tuyên bố bà Đoàn Thị D đã chết và đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh B là có căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 71 của Bộ luật dân sự dân sự. Tại điểm d khoản 1 điều 71 Bộ luật dân sự quy đinh: “ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp sau đây:....d) Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống.....”. Bà Đoàn Thị D đã bỏ nhà đi từ năm 1992 đến nay là 30 năm liền không có tin tức xác thực bà D còn sống. Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn Đ tuyên bố một người là đã chết đối với bà Đoàn Thị D.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: ông Nguyễn Văn Đ thuộc người cao tuổi nên được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 361; Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 391; Điều 393 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Điểm d khoản 1 Điều 71 của Bộ luật dân sự;

Điểm đ Khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

1. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người là đã chết của ông Nguyễn Văn Đ.

2. Tuyên bố bà Đoàn Thị D, sinh năm 1958

Nơi cư trú cuối cùng: thôn L, xã Ng, huyện T, tỉnh B.

Là đã chết kể từ ngày 05/9/2022.

3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: ông Nguyễn Văn Đ được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:

Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hoặc ngày niêm yết quyết định.

Viện kiểm sát nhân dân huyện T có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh B có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự đối với quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ