- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH Thương mại quốc tế C và Công ty Cổ phần điện tử T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐST- KDTM | Bắc Ninh, ngày 20 tháng 6 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 31/2022/TLST - KDTM ngày 19 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại Quốc tế C; Địa chỉ: Tầng 28, Cao ốc Saigon Trade Center, số 37 đường Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghé, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Kuo Yu Ch- Chức vụ: Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Minh B
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn: Ông Trần Quốc Đ – Phó phòng thu hồi công nợ; Địa chỉ: Tầng 20, tháp CEO, lô HH2-1, đường Phạm Hùng, phường M, quận N, thành phố Hà Nội
Bị đơn: Công ty Cổ phần sản xuất điện tử T; Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Hạp Lĩnh, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Minh Đ – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ông Hoàng Minh Đ, sinh năm 1975; HKTT: P401, Chung cư Văn Quán, Tổ dân phố 5, phường V, quận H, thành phố Hà Nội; Hiện cư trú: Số 657/8 ấp Phú Sơn, tổ 10 Phú Sơn, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai
- Ông Hoàng Quốc H, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số nhà 40 K3, tổ 11, phường P, quận B, thành phố Hà Nội
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về công nợ: Xác nhận Công ty Cổ phần sản xuất điện tử Công ty T còn nợ tiền hàng Công ty TNHH Thương mại Quốc tế C số tiền là 2.957.415.911 đồng và lãi phạt chậm thanh toán là 17.938.956 đồng, tổng phạt vi phạm là 5.995.856 đồng; lãi chậm thanh toán từ ngày 17/11/2021 tạm tính đến ngày 10/6/2022 là 99.660.865 đồng. Tổng cộng nợ gốc, lãi và phạt vi phạm là 3.081.011.588 đồng.
- Trách nhiệm trả nợ: Công ty Cổ phần sản xuất điện tử Công ty T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Thương mại Quốc tế C số tiền 3.081.011.588 đồng theo phương án trả nợ:
Số tiền thanh
Ngày thanh
Dƣ nợ còn lại (đơn vị tính
Stt
toán (đơn vị
toán
đồng)
tính đồng)
0
30/07/2022
0
3.081.011.588
1
30/08/2022
30.000.000
3.051.011.588
2
30/09/2022
30.000.000
3.021.011.588
3
30/10/2022
30.000.000
2.991.011.588
4
30/11/2022
35.000.000
2.956.011.588
5
30/12/2022
35.000.000
2.921.011.588
6
30/01/2023
35.000.000
2.886.011.588
7
28/02/2023
40.000.000
2.846.011.588
8
30/03/2023
40.000.000
2.806.011.588
9
30/04/2023
40.000.000
2.766.011.588
10
30/05/2023
45.000.000
2.721.011.588
11
30/06/2023
45.000.000
2.676.011.588
12
30/07/2023
45.000.000
2.631.011.588
13
30/08/2023
50.000.000
2.581.011.588
14
30/09/2023
50.000.000
2.531.011.588
15
30/10/2023
50.000.000
2.481.011.588
16
30/11/2023
55.000.000
2.426.011.588
17
30/12/2023
55.000.000
2.371.011.588
18
30/01/2024
55.000.000
2.316.011.588
19
29/02/2024
60.000.000
2.256.011.588
20
30/03/2024
60.000.000
2.196.011.588
30/04/2024
60.000.000
2.136.011.588
30/05/2024
65.000.000
2.071.011.588
23
30/06/2024
65.000.000
2.006.011.588
24
30/07/2024
65.000.000
1.941.011.588
25
30/08/2024
70.000.000
1.871.011.588
26
30/09/2024
70.000.000
1.801.011.588
27
30/10/2024
70.000.000
1.731.011.588
28
30/11/2024
75.000.000
1.656.011.588
29
30/12/2024
75.000.000
1.581.011.588
30
30/01/2025
75.000.000
1.506.011.588
31
28/02/2025
80.000.000
1.426.011.588
32
30/03/2025
80.000.000
1.346.011.588
33
30/04/2025
80.000.000
1.266.011.588
34
30/05/2025
85.000.000
1.181.011.588
35
30/06/2025
85.000.000
1.096.011.588
36
30/07/2025
85.000.000
1.011.011.588
37
30/08/2025
90.000.000
921.011.588
38
30/09/2025
90.000.000
831.011.588
39
30/10/2025
90.000.000
741.011.588
40
30/11/2025
741.011.588
0
Công ty Cổ phần sản xuất điện tử Công ty T tiếp tục phải trả lãi theo lãi suất thỏa thuận là 2,5%/năm trên số nợ gốc còn lại kể từ ngày 10/6/2022 đến khi thi hành án xong
Nếu Công ty Cổ phần sản xuất điện tử Công ty T vi phạm bất kỳ phân kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì phía Công ty TNHH Thương mại Quốc tế C có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định pháp luật và Công ty Cổ phần sản xuất điện tử Công ty T phải trả lãi theo lãi suất thỏa thuận là 6%/năm theo hợp đồng số: T200325H9 ngày 14/12/2020 trên số nợ gốc còn lại đến khi thi hành án xong.
Trường hợp Công ty Cổ phần sản xuất điện tử Công ty T không thực hiện hoặc thực hiện không đủ nghĩa vụ trả nợ thì ông Hoàng Minh Đ và ông Hoàng Quốc H thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thanh toán nợ cho Công ty Cổ phần sản xuất điện tử T theo Thư bảo lãnh cá nhân ngày 14/12/2020
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, người thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Công ty Cổ phần sản xuất điện tử T phải chịu 46.910.116 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Công ty TNHH Thương mại Quốc tế C không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả Công ty TNHH Thương mại Quốc tế C số tiền 46.315.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001241 ngày 19/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; -VKSNDTP Bắc Ninh; - Chi cục THA DS Tp Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thanh Ngọc |