vanban.org

Quyết định 13/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại Quốc tế C; Địa chỉ: Tầng 28, Cao ốc Saigon Trade Center, số 37 đường Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghé, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Kuo Yu Ch- Chức vụ: Giám đốc Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Minh B Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH Thương mại quốc tế C và Công ty Cổ phần điện tử T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2022/QĐST- KDTMBắc Ninh, ngày 20 tháng 6 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 31/2022/TLST - KDTM ngày 19 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại Quốc tế C; Địa chỉ: Tầng 28, Cao ốc Saigon Trade Center, số 37 đường Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghé, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Kuo Yu Ch- Chức vụ: Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Minh B

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn: Ông Trần Quốc Đ – Phó phòng thu hồi công nợ; Địa chỉ: Tầng 20, tháp CEO, lô HH2-1, đường Phạm Hùng, phường M, quận N, thành phố Hà Nội

Bị đơn: Công ty Cổ phần sản xuất điện tử T; Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Hạp Lĩnh, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Minh Đ – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Ông Hoàng Minh Đ, sinh năm 1975; HKTT: P401, Chung cư Văn Quán, Tổ dân phố 5, phường V, quận H, thành phố Hà Nội; Hiện cư trú: Số 657/8 ấp Phú Sơn, tổ 10 Phú Sơn, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai

- Ông Hoàng Quốc H, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số nhà 40 K3, tổ 11, phường P, quận B, thành phố Hà Nội

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về công nợ: Xác nhận Công ty Cổ phần sản xuất điện tử Công ty T còn nợ tiền hàng Công ty TNHH Thương mại Quốc tế C số tiền là 2.957.415.911 đồng và lãi phạt chậm thanh toán là 17.938.956 đồng, tổng phạt vi phạm là 5.995.856 đồng; lãi chậm thanh toán từ ngày 17/11/2021 tạm tính đến ngày 10/6/2022 là 99.660.865 đồng. Tổng cộng nợ gốc, lãi và phạt vi phạm là 3.081.011.588 đồng.

- Trách nhiệm trả nợ: Công ty Cổ phần sản xuất điện tử Công ty T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Thương mại Quốc tế C số tiền 3.081.011.588 đồng theo phương án trả nợ:

Số tiền thanh

Ngày thanh

Dƣ nợ còn lại (đơn vị tính

Stt

toán (đơn vị

toán

đồng)

tính đồng)

0

30/07/2022

0

3.081.011.588

1

30/08/2022

30.000.000

3.051.011.588

2

30/09/2022

30.000.000

3.021.011.588

3

30/10/2022

30.000.000

2.991.011.588

4

30/11/2022

35.000.000

2.956.011.588

5

30/12/2022

35.000.000

2.921.011.588

6

30/01/2023

35.000.000

2.886.011.588

7

28/02/2023

40.000.000

2.846.011.588

8

30/03/2023

40.000.000

2.806.011.588

9

30/04/2023

40.000.000

2.766.011.588

10

30/05/2023

45.000.000

2.721.011.588

11

30/06/2023

45.000.000

2.676.011.588

12

30/07/2023

45.000.000

2.631.011.588

13

30/08/2023

50.000.000

2.581.011.588

14

30/09/2023

50.000.000

2.531.011.588

15

30/10/2023

50.000.000

2.481.011.588

16

30/11/2023

55.000.000

2.426.011.588

17

30/12/2023

55.000.000

2.371.011.588

18

30/01/2024

55.000.000

2.316.011.588

19

29/02/2024

60.000.000

2.256.011.588

20

30/03/2024

60.000.000

2.196.011.588

30/04/2024

60.000.000

2.136.011.588

30/05/2024

65.000.000

2.071.011.588

23

30/06/2024

65.000.000

2.006.011.588

24

30/07/2024

65.000.000

1.941.011.588

25

30/08/2024

70.000.000

1.871.011.588

26

30/09/2024

70.000.000

1.801.011.588

27

30/10/2024

70.000.000

1.731.011.588

28

30/11/2024

75.000.000

1.656.011.588

29

30/12/2024

75.000.000

1.581.011.588

30

30/01/2025

75.000.000

1.506.011.588

31

28/02/2025

80.000.000

1.426.011.588

32

30/03/2025

80.000.000

1.346.011.588

33

30/04/2025

80.000.000

1.266.011.588

34

30/05/2025

85.000.000

1.181.011.588

35

30/06/2025

85.000.000

1.096.011.588

36

30/07/2025

85.000.000

1.011.011.588

37

30/08/2025

90.000.000

921.011.588

38

30/09/2025

90.000.000

831.011.588

39

30/10/2025

90.000.000

741.011.588

40

30/11/2025

741.011.588

0

Công ty Cổ phần sản xuất điện tử Công ty T tiếp tục phải trả lãi theo lãi suất thỏa thuận là 2,5%/năm trên số nợ gốc còn lại kể từ ngày 10/6/2022 đến khi thi hành án xong

Nếu Công ty Cổ phần sản xuất điện tử Công ty T vi phạm bất kỳ phân kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì phía Công ty TNHH Thương mại Quốc tế C có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định pháp luật và Công ty Cổ phần sản xuất điện tử Công ty T phải trả lãi theo lãi suất thỏa thuận là 6%/năm theo hợp đồng số: T200325H9 ngày 14/12/2020 trên số nợ gốc còn lại đến khi thi hành án xong.

Trường hợp Công ty Cổ phần sản xuất điện tử Công ty T không thực hiện hoặc thực hiện không đủ nghĩa vụ trả nợ thì ông Hoàng Minh Đ và ông Hoàng Quốc H thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thanh toán nợ cho Công ty Cổ phần sản xuất điện tử T theo Thư bảo lãnh cá nhân ngày 14/12/2020

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, người thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Công ty Cổ phần sản xuất điện tử T phải chịu 46.910.116 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Công ty TNHH Thương mại Quốc tế C không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả Công ty TNHH Thương mại Quốc tế C số tiền 46.315.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001241 ngày 19/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ