vanban.org

Quyết định 13/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần T và chị Đinh Thị Cẩm G.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Anh Trần T và chị Đinh Thị Cẩm G có một con chung tên là Trần Hoàng V, sinh ngày 14/7/2020. Hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung cho chị Đinh Thị Cẩm G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trần T có nghĩa vụ cấp dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần T "xin ly hôn" Đinh Thị Cẩm G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần T và chị Đinh Thị Cẩm G.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2022/QĐST- HNGĐBa Đồn, ngày 22 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần T - sinh năm 1989.

Nơi cư trú: Thôn Thanh T, xã Quảng H, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình

Bị đơn: Chị Đinh Thị Cẩm G - sinh năm 2001.

Nơi cư trú: Thôn Vĩnh , xã Quảng H, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần T và chị Đinh Thị Cẩm G.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Anh Trần T và chị Đinh Thị Cẩm G có một con chung tên là Trần Hoàng V, sinh ngày 14/7/2020. Hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung cho chị Đinh Thị Cẩm G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trần T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 3/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau ly hôn anh Trần T có quyền thăm nom con, không ai được ngăn cản.

- Về quan hệ tài sản: Không có.

- Về án phí: Anh Trần T và chị Đinh Thị Cẩm G thỏa thuận giao cho anh T nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, để sung vào công quỹ Nhà nước. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003330 ngày 16 tháng 02 năm 2022. Anh Trần T đã nộp đủ tiền án phí.

Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ