vanban.org

Quyết định 13/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Hoàng Ngọc C và chị Phạm Thị Mỹ D thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh, Chị có 01 con chung là Hoàng Minh Đ, sinh ngày 14/8/2016; Anh, Chị thỏa thuận giao con chung cho anh C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với số tiền 1.000.000 đồng/tháng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Ngọc công - Phạm thị Duyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2022/QĐST-HNGĐBa Đồn, ngày 06 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người người yêu cầu: anh Hoàng Ngọc C, sinh năm 1996; nơi cư trú: thôn P, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình và chị Phạm Thị Mỹ D, sinh năm 1997; nơi cư trú: thôn P, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 02 năm 2022, về việc yêu cầu ly hôn của anh Hoàng Ngọc Công.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 03 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: anh Hoàng Ngọc C, sinh năm 1996; nơi cư trú: thôn P, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.

+ Người bị kiện: chị Phạm Thị Mỹ D, sinh năm 1997; nơi cư trú: thôn P, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Hoàng Ngọc C và chị Phạm Thị Mỹ D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh, Chị có 01 con chung là Hoàng Minh Đ, sinh ngày 14/8/2016; Anh, Chị thỏa thuận giao con chung cho anh C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với số tiền 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Đ tròn 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, chị D có quyền qua lại thăm con; anh C và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị D trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết Anh, Chị có thể xin thay đổi việc nuôi con hoặc góp phần phí tổn nuôi con sau này.

Nếu chị D lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh C có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị D.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh, Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ