- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Trà T yêu cầu ly hôn với ông Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Trà M và ông Trần Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐST-HNGĐ | TP. Trà Vinh, ngày 21 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 23/2022/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Trà M, sinh năm 1989
Địa chỉ: Số 61/2 ấp Long Bình, phường 4, thành phố T, tỉnh TV.
Bị đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm 1990
Địa chỉ: Số 61/2 ấp Long Bình, phường 4, thành phố T, tỉnh TV.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Trà M và ông Trần Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Trà M và ông Trần Văn C thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Bà Lê Thị Trà M và ông Trần Văn C không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Trà M và ông Trần Văn C tự thỏa thuận nên không nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị Trà M và ông Trần Văn C khẳng định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
* Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Lê Thị Trà M nộp 75.000 đồng, ông Trần Văn C nộp 75.000 đồng. Nhưng bà Lê Thị Trà M tự nguyện nộp thay tiền án phí cho ông Trần Văn C. Nên bà Lê Thị Trà M phải chịu tổng cộng án phí là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại lai thu số 0007510, ngày 13/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Bà Lê Thị Trà M được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai trên.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP.TV; - THADS TP. Trà Vinh; - UBND phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh; (số 48, ngày 19/8/2019) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thảo Nguyên |