vanban.org

Quyết định 13/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Trả lại cho người yêu cầu anh Hoàng Văn N và chị Vũ Thị T các tài liệu chứng cứ đã nộp kèm theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 03/6/2022.

Sung công quỹ Nhà nước số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình do chị Vũ Thị T đã nộp theo biên lai số: AA/2021/0001310 ngày 22/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. Người yêu cầu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hoàng Anh N và chị Vũ Thị T"
  • Tòa quyết gì? Trả lại cho người yêu cầu anh Hoàng Văn N và chị Vũ Thị T các tài liệu chứng cứ đã nộp kèm theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 03/6/2022.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU
TỈNH LAI CHÂU
Số: 13/2022/QĐST-HNGĐ
TP Lai Châu, ngày 18 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT

VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 105/2022/TLST-HNGĐ ngày 22/6/2022 về việc yêu cầu Tòa án “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Hoàng Văn N, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Tổ 19, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu.

Nơi làm việc (Nghề nghiệp): PGĐ Công ty vận tải Mai Linh Lai Châu.

- Chị Vũ Thị T, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Tổ 19, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu.

Nơi làm việc (Nghề nghiệp): Lao động tự do.

Xét thấy người yêu cầu rút đơn yêu cầu;

Căn cứ điểm điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 105/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu Tòa án “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.

Điều 2. Hậu quả của đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc Hôn nhân và gia đình theo thủ tục chung, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình theo quy định tại điều 184 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trả lại cho người yêu cầu anh Hoàng Văn N và chị Vũ Thị T các tài liệu chứng cứ đã nộp kèm theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 03/6/2022.

Sung công quỹ Nhà nước số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình do chị Vũ Thị T đã nộp theo biên lai số: AA/2021/0001310 ngày 22/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

Điều 3. Người yêu cầu, chị Vũ Thị T, anh Hoàng Văn N có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ