vanban.org

Quyết định 13/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thuỳ V, sinh năm 1983; Địa chỉ cư trú: Số nhà 10, ngõ 3, đường H, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1977; Địa chỉ cư trú: Số nhà 10, ngõ 3, đường H, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh 2.

VKSND TP Hà Tĩnh; TAND tỉnh Hà Tĩnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Trương Thùy V và Trần Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thuỳ V, sinh năm 1983; Địa chỉ cư trú: Số nhà 10, ngõ 3, đường H, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1977; Địa chỉ cư trú: Số nhà 10, ngõ 3, đường H, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2022/QĐST-HNGĐTp. Hà Tĩnh, ngày 21 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH – TỈNH HÀ TĨNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thanh Huyền Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Duy Minh

Ông Nguyễn Thái

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, 213, 235, 246 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 8 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 07/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thuỳ V, sinh năm 1983; Địa chỉ cư trú: Số nhà 10, ngõ 3, đường H, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1977; Địa chỉ cư trú: Số nhà 10, ngõ 3, đường H, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: *Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thùy V và anh Trần Văn L. *Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Trần Phúc N sinh ngày 02/01/2011; Chị Trương Thùy V được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Phúc N; Anh Trần Văn L đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Anh Trần Văn L có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Chị Trương Thùy V không yêu cầu anh Trần Văn L phải chịu tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con quy định tại khoản 2 điều 357 và khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự. *Về tài sản chung: Chị Trương Thùy V và anh Trần Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết. *Về án phí: Chị Trương Thùy V chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001063 ngày 20 tháng 01 năm 2022. Anh Trần Văn L chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ