- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Lê Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐST- HNGĐ | BN, ngày 15 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BN
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2022/TLST-HNGĐ ngày 26/7/2022 về “Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1986 Địa chỉ: thôn ĐL, xã TĐ, huyện YP, tỉnh BN. Bị đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm 1967 Địa chỉ: Dominicusstrasse 15, 56073 Koblenz, CHLB Đức. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/8/2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/8/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Lê Văn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Lê Văn D thuận tình ly hôn với nhau.
- Con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về lệ phí ly hôn: chị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định pháp luật.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị Huyền T phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0000201 ngày 26/7/2022 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh BN. Chị T được nhận lại 150.000đ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh BN; - UBND huyện YP, tỉnh BN; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Tuyết Mai |