vanban.org

Quyết định 13/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị Y và anh Nguyễn Trọng S. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị Y và anh Nguyễn Trọng S nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Lý Thị Y là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Lý Thu T, sinh ngày 24/4/2008 và cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 06/10/2013 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh S không phả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Lý Thị L - BĐ: Nguyễn Trọng S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị Y và anh Nguyễn Trọng S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUANG BÌNH
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2022/QĐST-HNGĐQuang Bình, ngày 01 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lý Thị Y, sinh năm 1988; Giấy CMND số: xxxxxxxxx, cấp ngày 23/9/2019, nơi cấp: Công an tỉnh Hà Giang; Địa chỉ: Tổ 03, thị trấn Y, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng S, sinh năm 1986; Giấy CMND số: xxxxxxxxx, cấp ngày 10/01/2017, nơi cấp: Công an tỉnh Hà Giang; Địa chỉ: Tổ 03, thị trấn Y, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị Y và anh Nguyễn Trọng S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị Y và anh Nguyễn Trọng S nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị Lý Thị Y là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Lý Thu T, sinh ngày 24/4/2008 và cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 06/10/2013 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh S không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lý Thị Y tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang, biên lai số: 51BB-21P 0004037 ngày 05 tháng 5 năm 2022. Trả lại cho chị Lý Thị Y 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ