- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị H xin ly hôn anh Nguyễn Trọng Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Trọng Tuấn A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THA HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:13/2022/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 25 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2022/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2022, giữa: Chị Bùi Thị H - Sinh năm: 2001. ĐKHKTT: Thôn Vạn Lộc, xã Đông Ninh, huyện Đông Sơn, ThA Hóa. Nơi ở hiện nay: Tổ 6, GT, TT Quang Minh, huyện ML, Hà Nội. Anh Nguyễn Trọng Tuấn A - Sinh năm: 1995. Địa chỉ: Thôn VL, xã ĐN, huyện ĐS, tỉnh ThA Hóa. Căn cứ Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, khoản 1 Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Trọng Tuấn A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Trọng Tuấn A đều xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Trọng Tuấn A thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc A1, sinh ngày 19/5/2019. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cháu Ngọc A1 cho anh Tuấn A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Trọng Tuấn A thống nhất: Vợ chồng không có tài sản gì có giá trị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Trọng Tuấn A thống nhất: Vợ chồng không nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Trọng Tuấn A thống nhất thỏa thuận: Chị H trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp tại biên lai thu số AA/2021/0005503 ngày 28/02/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đông Sơn, chị H được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND huyện Đông Sơn; - THADS huyện Đông Sơn; - UBND xã Đông Ninh; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Tố Như |