vanban.org

Quyết định 13/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Triệu Thị B và ông Vũ Văn Q nhất trí thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Triệu Thị B và ông Vũ Văn Q nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Triệu Thị B và ông Vũ Văn Q nhất trí thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Tßa ¸n nh©n d©n
HUYỆN Đ
TØNH tH¸I nGUY£N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********
Số: 13/2022/QĐST-HNGĐ
Đ, ngày 28 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2021/ TLST- HNGĐ, ngµy 08

th¸ng 12 n¨m 2021 về việc ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Triệu Thị B, sinh năm 1975.

Nơi cƣ trú: Xóm T, xã V, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Bị Đơn: Ông Vũ Văn Q, sinh năm 1971.

Nơi cƣ trú: Xóm T, xã V, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị Q 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Triệu Thị B và ông Vũ Văn Q nhất trí thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Triệu Thị B và ông Vũ Văn Q nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thỏa thuận bà Triệu Thị B trực tiếp nuôi con là Vũ Thị Mai H, sinh ngày 28/11/2010 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Ông Vũ Văn Q có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai đƣợc phép ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

VÒ cÊp duìng nu«i con: Hai bên thỏa thuận ông Vũ Văn Q cấp dƣỡng nuôi con cho bà Triệu Thị B mỗi tháng 1.500.000 đồng kể từ ngày 01/3/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Việc thi hành tiền cấp dƣỡng nuôi con đƣợc thực hiện theo Điều 357 BLDS. Kể từ ngày Q định có hiệu lực pháp luật, bà B có đơn yêu cầu thi hành, ông Q không thi hành đƣợc khoản tiền cấp dƣỡng nuôi con trên, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi đƣợc xác định theo mức lãi suất tại khoản 2 Điều 468 BLDS tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên đƣơng sự có quyền thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dƣỡng nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con chung.

Con Vũ Thị T sinh năm 1996, Triệu Thị T1 sinh năm 2002 đã trƣởng

thành.

- Về tài sản chung: Hai bên đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải Q.

- Công nợ chung: Hai bên đƣơng sự xác định không có.

- Về án phí: Bà Triệu Thị B tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm n¨m mƣ¬i nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dƣỡng nuôi con nộp ngân sách Nhà nƣớc, đƣợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên ngày 08/12/2021, biên lai thu số 0005228. Bà Triệu Thị B đã nộp xong án phí.

3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trƣờng hợp Q định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ