- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Phạm Thế A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Phạm Thế A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐST- HNGĐ | Đ, ngày 17 tháng 2 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 362/2021/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H – Sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu 12, xã B, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Nơi ở hiện tại: Khu C, xã P, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Phạm Thế A, sinh năm 1987 . Địa chỉ: Khu 12, xã B, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 2 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 2 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Phạm Thế A. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Phạm Thế A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung chưa thành niên là Phạm Gia P, sinh ngày 21/08/2016. Chị Trần Thị Thu H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung vì anh Phạm Thế A tự nguyện không yêu cầu. Chị Trần Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị Thu H tự nguyện xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0004031 ngày 22/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho Chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ , VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Anh Tuấn |