vanban.org

Quyết định 13/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ch và anh Mai Văn L. 2.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ch và anh Mai Văn L tự nguyện thuận tình ly hôn. Về nuôi con tên: Mai Hoàng H, sinh ngày 20/10/2014, có nguyện vọng sống chung với cha. Chị Ch và anh L thỏa thuận quyền nuôi con như sau: Anh Mai Văn L được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con tên Mai Hoàng Huy, sinh n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con giữa chị Ch và anh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ch và anh Mai Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2022/QĐST-HNGĐCầu Ngang, ngày 24 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 9 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1988 Địa chỉ: Ấp Ng, xã Đ, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Anh Mai Văn L, sinh năm 1982 Địa chỉ: Ấp T, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ch và anh Mai Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ch và anh Mai Văn L tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con tên: Mai Hoàng H, sinh ngày 20/10/2014, có nguyện vọng sống chung với cha. Chị Ch và anh L thỏa thuận quyền nuôi con như sau: Anh Mai Văn L được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con tên Mai Hoàng Huy, sinh ngày 20/10/2014. Chị Nguyễn Thị Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích Điều 107, 110 của Luật hôn nhân và gia đình về nghĩa vụ cấp dưỡng của cha mẹ đối với con khi ly hôn nhưng chị Ch và anh L không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn nhưng chị Ch và anh L không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về số nợ phải thu, phải trả: Chị Ch và anh L không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Ch thỏa thuận nộp 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0010980 ngày 26 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu. Hoàn trả cho chị Ch số tiền còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ