- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thảo ly hôn với Nguyễn văn Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 13/2022/QĐST- HNGĐ | Cẩm Xuyên, ngày 16 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2022/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2021 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th; Sinh ngày: 16/08/1997
Trú quán: Thôn Nhân Hòa, xã Yên Hòa, huyện Cẩm Xuyên- Hà Tĩnh.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D; Sinh ngày: 11/04/1994
Trú quán: Thôn 6, xã Cẩm Lĩnh, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào khoản 3, 4 điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; 53; 54; 55; 57; 81; 82; 83; 110; 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a, khoản 1 điều 24, khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5, điều 27 nghị quyết 326/ 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí của Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 02 /2022/TLST - HNGĐ ngày 05/01/ 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vể con cái: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn D thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là Nguyễn Anh Đức; sinh ngày 27/07/2019.
Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn D về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn như sau:
Giao con chung chưa thành niên tên Nguyễn Anh Đức, sinh ngày 27/07/2019 cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục con chung kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con Nguyễn Anh Đức đến tuổi trưởng thành tròn 18 tuổi; Có khả năng lao động (hoặc có sự thay đổi khác). Anh Nguyễn Văn D có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho con Nguyễn Anh Đức mổi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) đến khi con Nguyễn Anh Đức tròn 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn D có quyền đi lại chăm sóc thăm nom con chung không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn D thỏa thuận thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn D thỏa thuận thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn D thỏa thuận thống nhất chị Nguyễn Thị Th chịu nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, nhưng được khấu trừ trong 300.000đ tiền tạm ứng án phí mà chị Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0008801 ngày 05/01/2022. Chị Nguyễn Thị Th đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Hà Tĩnh - VKS huyện Cẩm Xuyên; - Chi cục T.H.A Dân sự huyện Cẩm Xuyên - UB xã Cẩm Lĩnh, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh để xóa đăng ký kết hôn trong sổ hộ tịch số 86 32 ngày 18/03/2019) - Các đương sự; - Lưu HS, án văn; | THẨM PHÁN Trần Đức Đống |