- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận của bà L và bà L1, ông E"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐST-DS. | Lai vung, ngày 13 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05/4/2022, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 166/2021/TLST-DS ngày 31 tháng 3 năm 2021;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Huỳnh Kim L, sinh năm 1959.
Địa chỉ: Số nhà 118/TLB, ấp B, xã Tân D, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp của bà L: Anh Nguyễn Thanh B, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số nhà 118/TLB, ấp B, xã Tân D, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp. Là người đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 01/7/2021.
- Bị đơn: Trần Thị L1, sinh năm 1965. Địa chỉ: Số 143/TLB, ấp B, xã Tân D, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Võ Văn Bé E, sinh năm 1965. Địa chỉ: Số 143/TLB, ấp B, xã Tân D, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Huỳnh Kim L yêu cầu bà Trần Thị L1 và ông Võ Văn Bé E cùng liên đới trả cho bà L số tiền nợ hụi là 109.340.000 đồng (một trăm lẻ chín triệu, ba trăm bốn mươi nghìn đồng), không yêu cầu trả lãi.
Bà Trần Thị L1 và ông Võ Văn Bé E thống nhất cùng liên đới trả tiền nợ hụi cho bà Huỳnh Kim L số tiền nợ hụi là 109.340.000 đồng (một trăm lẻ chín triệu, ba trăm bốn mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu mức lãi suất bằng 50% quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành đến khi thi hành án xong.
Bà Trần Thị L1, ông Võ Văn Bé E tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.733.500 đồng (Hai triệu, bảy trăm ba mươi ba nghìn, năm trăm đồng) (chưa nộp).
Bà Huỳnh Kim L không phải chịu tiền án phí (bà L thuộc trường hợp được miễn tiền án phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H.Lai Vung; - CC THA-DS H.Lai Vung; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Phượng |