- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐST- DS | Bình Long, ngày 30 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯƠC
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Đình Tùng
Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Vũ Thị Dung
2. Ông Lê Đức Hiền
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 127/2021/TLST- DS ngày 12 tháng 10 năm 2021, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2022/QĐXX – DS, ngày 29/7/2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị V, sinh năm 1960
Cư trú tại: Tổ 1, khu phố Ph L, phường Ph Đ, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.
Người đại diện thoe ủy quyền cho bà Lê Thị V là ông Trần Đình H, sinh năm 1967, địa chỉ: Tổ 01, ấp Th H, xã Th L, thị xã B L, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Ông Cao Hữu Ph, sinh năm 1970
Bà Phạm Thị H L, sinh năm 1981
Cùng trú: Tổ 1, khu phố Ph L, phường Ph Đ, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.
Người đại diện theo ủy quyền cho ông Cao H Ph và bà Phạm Thị Hoa L là ông Nguyễn Trường G, sinh năm 1980
Địa chỉ: 478/7, khu phố 3, Ca Văn Thỉnh, phường Ph Kh, thành phố B Tr, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Cao Ngọc Nh, sinh năm 1959
2. Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1955
3. Bà Cao Ngọc Mỹ H, sinh năm 1986
4. Ông Cao Minh H, sinh năm 1988
5. Ông Cao Minh H, sinh năm 1992
Cùng cư trú: Tổ 1, khu phố PhL, phường Ph Đ, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.
6. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968
Nơi cư trú: Tổ 7, khu phố Ph S, phường A L, thị xã B L, tỉnh Bình Phước
7. Bà Dương Thị Th Th, sinh năm 1953
Nơ cư trú: 39/4, đường 385, phường Tăng Nhơ Phú A, thành phố Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh
8. Ủy ban nhân dân thị xã B L.
Người đại diện theo pháp luật: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã B L
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tô M H, Phó phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã B L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Cao Ngọc Nh và bà Nguyễn Thị B có nghĩa vụ sang nhượng cho bà Lê Thị V phần đất có diện tích 83,5m2, đất trồng cây lâu năm, thuộc thửa đất số 86, tờ bản đồ số 62 tọa lạc tại tổ 1, khu phố Ph L, phường Ph Đ, thị xã B L, tỉnh Bình Phước, theo sơ đồ đo đạc ngày 22/8/2022 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thị xã B L. Trong đó có 35,0m2 (Một phần căn nhà của ông Ph và bà L xây dựng) và Toàn bộ tài sản gắn khác gắn với đất. Giá sang nhượng 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng). Ông Cao Hữu Ph, bà Phạm Thị Hoa L và bà Nguyễn Thị H thống nhất ý kiến.
2.2. Bà Lê Thị V được toàn quyền sử dụng theo quy định của pháp luật đối với phần đất có diện tích 83,5m2, đất trồng cây lâu năm, thuộc thuộc thửa đất số 86, tờ bản đồ số 62 tọa lạc tại tổ 1, Khu phố Ph L, phường Ph Đ, thị xã BL, tỉnh Bình Phước, theo sơ đồ đo đạc ngày 22/8/2022 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thị xã BL. Trong đó có 35,0m2 nhà nằm trên phần đất 83,5m2 thuộc thửa đất số 86, tờ bản đồ số 62 của ông Nh và bà B đứng tên và 31,0m2 nhà thuộc thửa đất số 87, tờ bản đồ số 62 của bà Lê Thị Vẹn đứng tên (Căn nhà của ông Cao H Ph và bà Phạm Thị Hoa L xây dựng) và toàn bộ tài sản khác gắn với đất.
2.3. Do ông Cao Ngọc Nhung và bà Nguyễn Thị Bông đã sang nhượng cho ông Cao Hữu Phước, bà Phạm Thị Hoa Lài diện tích 83,5m2 thuộc thửa đất số 86, tờ bản đồ số 62 do ông Nhung và bà Bông đứng tên, ông Phước và bà Lài đã sang nhượng cho bà Nguyễn Thị Hải. Nay thống nhất với nhau: “Ông Nhung và bà Bông cùng với các thành viên trong gia đình của ông Cao Ngọc Nhung và bà Nguyễn Thị Bông có nghĩa vụ ký sang nhượng trực tiếp cho bà Lê Thị Vẹn; còn bà Lê Thị Vẹn trả tiền sang nhượng nhà và đất nói trên cho ông Cao Hữu Phước và bà Phạm Thị Hoa Lài số tiền 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng).
2.4. Ông Cao Hữu Phước, bà Phạm Thị Hoa Lài và bà Nguyễn Thị Hải thống nhất với nhau tự giải quyết, thanh toán tiền sang nhượng nhà, đất với bà Nguyễn Thị Hải.
2.5. Bà Lê Thị Vẹn đồng ý cho bà Nguyễn Thị Hải mượn căn nhà ở lại trong thời gian (từ ngày 30/8/2022 đến ngày 24/11/2022). Hết thời gian trên bà Nguyễn Thị Hải có nghĩa vụ thu dọn đồ đạc, tài sản cá nhân trả lại nhà và đất cho bà Lê Thị Vẹn.
2.6. Chi phí tố tụng: Chi phí đo đạc, chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản bà Lê Thị Vẹn tự nguyện chịu.
2.7. Về án phí: Căn cứ theo theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Lê Thị Vẹn là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKS TX Bình Long; - Các đương sự; - CCTHADS TX Bình Long; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Đình Tùng |