- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ng - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐST–DS | Đà Lạt, ngày 30 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 23/5/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2022/TLST-DS ngày 08/3/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Cụ Phan Ng, sinh năm: 1935;
Địa chỉ: Số 18 B VTh, Phường x, thành phố Đà Lạt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm: 1978;
Địa chỉ: Số 95/1 ĐT (Số mới 41 NTS), Phường y, thành phố Đà Lạt. (Đối diện nghĩa trang MG).
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm: 1976;
Địa chỉ: Số 95/1 ĐT (Số mới 41 NTS), Phường y, thành phố Đà Lạt. (Đối diện nghĩa trang MG).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn ông Nguyễn Hữu H và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Thu Tr đồng ý thanh toán cho nguyên đơn cụ Phan Ng số tiền là 44.000.000đ (Bốn mươi bốn triệu đồng chẵn).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bị đơn ông Nguyễn Hữu H và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Thu Tr phải chịu 1.100.000đ (Một triệu một trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Cụ Ngưu thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí Tòa án
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 - Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng; - VKSND TP. Đà Lạt; - Chi cục THADS TP.Đà Lạt; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dương Thị Liên |