vanban.org

Quyết định 13/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum Tuyên án 20/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C Việt Nam; Địa chỉ: 169 L, phường H, quận M, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DOI NO TIEN-NHCS-A THIEU"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK TÔ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2022/QĐST-DSĐăk Tô, ngày 20 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng C Việt Nam;

Địa chỉ: 169 L, phường H, quận M, thành phố Hà Nội;

Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T - Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T – Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Anh A T, sinh năm 1995 và chị Y H, sinh năm 1999

Cùng trú tại: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Anh A T và chị Y H phải trả cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam số tiền tính đến ngày 10/5/2022 là: 56.301.829 (Năm mươi sáu triệu, ba trăm lẻ một nghìn, tám trăm hai mươi chín) đồng, bao gồm: 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng tiền gốc và 6.301.829 ( Sáu triệu ba trăm lẻ một nghìn, tám trăm hai mươi chín) đồng tiền lãi.

- Thời hạn trả nợ: Số tiền lãi 6.301.829 đồng sẽ trả vào ngày 05/7/2022, còn số tiền gốc 50.000.000 đồng sẽ trả vào ngày 29/6/2023.

- Lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày 11/5/2022, anh A T và chị Y H còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền gốc chưa trả (50.000.000 đồng) theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán hết khoản nợ gốc.

3. Về án phí:

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 11; điểm đ, khoản 1 Điều 12, Điều 15 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Quyết định 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ.

Ngân hàng C Việt Nam không phải chịu án phí

Anh A Tvà chị Y H là người đồng bào dân tộc thiểu số sống tại vùng điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, gia đình là hộ cận nghèo, nên được miễn án phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ