- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty M7 - Hùng Tuyết"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐST-DS | Yên Châu, ngày 30 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22/8/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2022/TLST- TCDS ngày 13 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7.
Địa chỉ: Số 21, phố Đ, phường D, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền bà: Đào Thị T – Giám đốc Chi nhánh M, địa chỉ: Tiểu khu N, thị trấn H, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Đồng bị đơn: Ông Trần Văn H, bà Bùi Thị T.
Địa chỉ: Tiểu khu B, thị trấn Y, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trần Văn H và bà Bùi Thị T có trách nhiệm liên đới trả cho Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn M7 chi nhánh M, Sơn La số tiền 44.309.900đ (Bốn mươi bốn triệu ba trăm linh chín nghìn chín trăm đồng) bao gồm tiền gốc và lãi chậm trả, số lãi phạt gốc và lãi chậm trả theo yêu cầu Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn M7 chi nhánh Mai Sơn, Sơn La. Thời hạn trả cụ thể như sau:
Từ ngày 01/9/2022 đến ngày 30/9/2022 ông H, bà T có trách nhiện trả cho Tổ chức tài chính vi mô THHH M7 chi nhánh Mai Sơn số tiền 10.000.000đ.
Từ ngày 01/10/2022 đến ngày 30/10/2022 ông H, bà T có trách nhiện trả cho Tổ chức tài chính vi mô THHH M7 chi nhánh Mai Sơn số tiền 10.000.000đ.
Từ ngày 01/11/2022 đến ngày 30/11/2022 ông H, bà T có trách nhiện trả cho Tổ chức tài chính vi mô THHH M7 chi nhánh Mai Sơn số tiền 10.000.000đ.
Từ ngày 01/12/2022 đến ngày 30/12/2022 ông H, bà T có trách nhiện trả cho Tổ chức tài chính vi mô THHH M7 chi nhánh Mai Sơn số tiền 14.309.900đ.
Nếu ông ông Trần Văn H và bà Bùi Thị T không thực hiện nghĩa vụ như đã thỏa thuận tại các thời điểm trả nợ như trên thì Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn M7 chi nhánh Mai Sơn, Sơn La có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự huyện Yên Châu thi hành toàn bộ số tiền còn nợ.
“Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015”
- Về án phí: Ông Trần Văn H và bà Bùi Thị T liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 1.107.700đ (Một triệu một trăm linh bảy nghìn bảy trăm đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Trả lại cho Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn M7 chi nhánh Mai Sơn, Sơn La số tiền tạm ứng án phí 1.107.748đ (Một triệu một trăm linh bảy nghìn bảy trăm bốn mươi tám đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2021/0001043, ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Châu; - Chi cục thi hành án huyện Yên Châu; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Ứng Văn Cường |