- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "SMBC - Trần Thị Lệ C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐST-DS | S, ngày 12 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2022/TLST-DS ngày 30 tháng 6 năm 2022
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH Ngân hàng X
Đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G – Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà R, số 9 Đoàn Văn B, P.13, Quận H, Tp. H.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Lương Hoàng Y – Trưởng phòng Tố tụng.
Người được ủy quyền lại: Bà Phan Thị Minh T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: 89 Hồ Phi Tích, phường Hòa X, quận CL, Đ.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Lệ C, sinh năm 1975.
Địa chỉ: 03 Trần Văn Hai thôn 3 thị trấn S, huyện S, tỉnh K.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Các bên đương sự thống nhất buộc bà Trần Thị Lệ C phải trả cho Công ty tài chính TNHH Ngân hàng X tổng số tiền 28.000.000 đồng (Hai mươi tám triệu đồng).
Phương thức trả: Trả một lần, vào ngày 27/8/2022.
Các bên đương sự thỏa thuận nếu đến thời điểm thanh toán theo thỏa thuận của các bên, mà bà Trần Thị Lệ C chưa trả số tiền nêu trên thì bà C phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, Phần II danh mục án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bà Trần Thị Lệ C nhận chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng).
Hoàn trả cho Công ty tài chính TNHH Ngân hàng X số tiền 911.000 đồng (Chín trăm mười một nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004119 ngày 30/6/2022 của chi cục thi hành án dân sự huyện S, tỉnh K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh K; - VKSND H.S; - C cục THADS H.S; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ry Thị Mỹ Hoàng |