- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phùng Thị Hoa - Phùng Bá Lương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 129 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CỬA LÒ – TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐST- DS | Cửa Lò, ngày 28 tháng 04 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CỬA LÒ - TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 129, Điều 500 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 04 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2022/TLST – DS ngày 12 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phùng Thị H, sinh năm 1953. Trú tại: Nhà số 06, ngõ 55, đường Đ, phường L, thành phố V, tỉnh Nghệ An +. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Trương Thị N, sinh năm 1985 – Luật sư cộng sự Văn phòng luật sư C.
- Bị đơn: Ông Phùng Bá L, sinh năm 1943.
Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1945. Đều cư trú tại: Khối N (Nay là khối 04) phường N, Thị xã C, tỉnh Nghệ An.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phùng Bá Th. Trú tại: Khối N (Nay là khối 04) phường N, Thị xã C, tỉnh Nghệ An. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông Phùng Bá L, bà Hoàng Thị H và bà Phùng Thị H công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa vợ chồng ông Phùng Bá L, bà Hoàng Thị H và bà Phùng Thị H ngày 08 tháng 03 năm 1995 có hiệu lực pháp luật.
Bà Phùng Thị H được hưởng đầy đủ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với phần diện tích mà vợ chồng Phùng Bá L, bà Hoàng Thị H đã chuyển nhượng cho bà Phùng Thị H, cụ thể:
Phần diện tích 94,8m2 của thửa đất số 02, tờ bản đồ số 26 tại Khối N (nay là khối 4), phường N, thị xã C, tỉnh Nghệ An có tứ cận:
+ Phía Bắc: Giáp phần đất còn lại của thửa số 02, tờ bản đồ số 26 của ông Phùng Bá L, bà Hoàng Thị H.
+ Phía Nam: Giáp thửa đất số 05, tờ bản đồ số 26 của ông Phùng Bá Th.
+ Phía Tây: Giáp đường Quốc lộ 46;
+ Phía Đông: Giáp thửa đất số 07, tờ bản đồ số 26 của bà Trần Thị Hiền.
Ông Phùng Bá L, bà Hoàng Thị H có nghĩa vụ tháo dỡ tài sản trên đất (02 cột bê tông, lưới sắt B40 làm hàng rào, 01 cột bê tông cao 2,2m (Thuộc chái Prôximăng) có 4cm/10cm chiều rộng thuộc diện tích 94,8m2) để giao đủ phần diện tích 94,8m2 cho bà Phùng Thị H theo kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 04/03/2022.
Bà Phùng Thị H có quyền sử dụng diện tích 94,8m2 của thửa đất số 02, tờ bản đồ số 26 tại Khối N (nay là khối 4), phường N, thị xã C, tỉnh Nghệ An do ông Phùng Bá L, bà Hoàng Thị H giao có tứ cận nêu trên, trực tiếp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm các thủ tục được hưởng các quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Bà Phùng Thị H có nghĩa vụ tháo dỡ phần tài sản của bà Phùng Thị H xây dựng trên phần diện tích đất lấn chiếm để trả lại phần diện tích lấn chiếm 1,4m2 thuộc thửa đất số 05, tờ bản đồ số 26 cho ông Phùng Bá Th. Bà Phùng Thị H có nghĩa vụ chịu mọi chi phí tháo dỡ tài sản trên phần diện tích đất lấn chiếm 1,4m2 thuộc quyền sử dụng của ông Phùng Bá Th và các chi phí khác liên quan (Nếu có).
( Có sơ đồ kỹ thuật kèm theo)
2.2 Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND Thị xã Cửa Lò; - Các đương sự; - Chi cục THADS Thị xã Cửa Lò; - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Văn Khánh |