vanban.org

Quyết định 13/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kiều T, sinh năm 1984 Nơi cư trú: 67/2 H, phường L, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Trần Thị Kiều T yêu cầu tiếp tục thực hiệp hợp đồng chuyển nhượng đất với hộ bà Trần Thi H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2022/QĐST-DSD, ngày 25 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Vào Điều 212 Và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 64/2021/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải tHnh Về Việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không Vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến Về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kiều T, sinh năm 1984

Nơi cư trú: 67/2 H, phường L, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

Địa chỉ liên hệ: 10/1A Đ, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Ngọc Trọng, sinh năm 1986 (Văn bản ủy quyền lập ngày 18/6/2021).

Nơi cư trú: Tổ 3 P, phường PLong, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1952

Nơi cư trú: Thôn A, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.

- Người có quyền lợi, nghĩa Vụ liên quan:

+ Bà Đặng Thị Hồng H, sinh năm 1976

+ Bà Đặng Thị Hồng V, sinh năm 1978

+ Bà Đặng Thị Hồng S, sinh năm 1981

Cùng nơi cư trú: Thôn A, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Trần Thị H, bà Đặng Thị Hồng V, bà Đặng Thị Hồng H, bà Đặng Thị Hồng S đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giao toàn bộ thửa đất số 197, tờ bản đồ số 5, diện tích 345m2 tại xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH07114 của Uỷ ban nhân dân huyện D, tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 06/11/2018 mang tên hộ bà Trần Thị H cho bà Trần Thị Kiều T quản lý, sử dụng và định đoạt. Bà Trần Thị Kiều T được quyền liên hệ Với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tiến hành các thủ tục đăng ký, kê khai liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên bà T theo quy định pháp luật (Có sơ đồ bản vẽ kèm theo).

2.2. Về lệ phí đo vẽ, xem xét thẩm định, định giá tài sản: Bà Trần Thị Kiều T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền chi phí đo vẽ, xem xét thẩm định, định giá tài sản đã nộp là 6.800.000 đồng (Sáu triệu tám trăm nghìn đồng).

2.3. Về án phí: Bà Trần Thị Kiều T tự nguyện nộp 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0007463 ngày 28/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D - Khánh Hòa. Hoàn lại cho bà Trần Thị Kiều T số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 Và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ