- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Đ và anh Phạm Thành H, chị Bùi Thị T yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƢƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐCNHGT-DS | Quảng Xương, ngày 18 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32,33,34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng TMCP Đ và ông Phạm Thành H, bà Bùi Thị T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện Tranh chấp Hợp đồng tín dụng đề ngày 08/5/2022 của Ngân hàng TMCP Đ.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02/8/2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ Địa chỉ: phường T, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T - Chủ tịch HĐQT - Ngân hàng TMCP Đ.
- Người đại diện theo uỷ quyền:
+ Bà Lã Thị H - Phó giám đốc Khối Xử lý nợ Ngân hàng TMCP Đ.
(Theo văn bản ủy quyền số 68/2022/UQ-SeABank ngày 14/01/2022 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Đ)
+ Ông Nguyễn Tuấn L - Chuyên viên chính XLN địa bàn Miền Trung - Ngân hàng TMCP Đ
(Theo văn bản ủy quyền số 4721/2022/UQ-SeABank ngày 08/04/2022 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Đô)
2. Ông Phạm Thành H - sinh năm 1982
Bà Bùi Thị T
- sinh năm 1986
Cùng cư trú: xã Đ, huyện Quảng Xương, Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về việc ký kết hợp đồng: Ngân hàng TMCP Đ và ông Phạm Thành H, bà Bùi Thị T thỏa thuận ký kết: Hợp đồng cho vay từng lần số REF2019800253/HĐTD/THA-PTH ngày 20/07/2022 và Hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế kiêm hợp đồng dịch vụ ngân hàng hằng ngày số HĐ: 13072020/THA/PTH ngày 13/07/2020 và Thẻ tín dụng ngày 20/07/2022.
- Về số tiền nợ các bên thống nhất: Tính đến ngày hòa giải 02/08/2022, ông Phạm Thành H và bà Bùi Thị T còn nợ Ngân hàng số tiền theo Hợp đồng cho vay hạn mức số REF2019800253/HĐTD/THA-PTH ngày 20/07/2020; Hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế kiêm hợp đồng dịch vụ ngân hàng hằng ngày số HĐ: 13072020/THA/PTH ngày 13/07/2020 và thẻ tín dụng ngày 20/07/2022: số tiền là 243.857.953đ (Hai trăm bốn mươi ba triệu, tám trăm năm bảy nghìn chín trăm năm ba đồng).
Trong đó:
Nợ gốc quá hạn: 45.106.860đ
Nợ gốc trong hạn: 172.864.000đ
Lãi quá hạn: 25.094.294đ
Lãi trong hạn: 792.799đ
- Về thời hạn và phƣơng án thanh toán các bên thống nhất nhƣ sau:
- Kỳ 1: Từ ngày 02/08/2022 đến ngày 31/8/2022 ông H, bà T trả cho Ngân hàng 20.000.000đ tiền gốc quá hạn.
- Kỳ 2: Từ ngày 01/9/2022 đến ngày 30/9/2022 ông H, bà T trả cho Ngân hàng 15.000.000đ tiền gốc quá hạn.
- Kỳ 3: Từ ngày 01/10/2022 đến ngày 31/10/2022 ông H, bà T trả cho Ngân hàng 35.201.154đ tiền gốc và lãi quá hạn còn lại. Đồng thời ông H và bà T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc, lãi phát sinh theo các hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết kể từ ngày 03/08/2022 đến ngày 31/10/2022.
Đối với phần gốc trong hạn còn lại là: 172.864.000đ, ông H và bà T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng gốc, lãi phát sinh theo các kỳ trong Hợp đồng tín dụng đã ký, gồm: Hợp đồng cho vay từng lần số REF2019800253/HĐTD/THA-PTH ngày 20/07/2022 và Hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế kiêm hợp đồng dịch vụ ngân hàng hằng ngày số HĐ: 13072020/THA/PTH ngày 13/07/2020 và Thẻ tín dụng ngày 20/7/2022 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.
Trong trường hợp ông H, bà T vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào như đã cam kết nêu trên (bao gồm một trong các kỳ phát sinh trong hợp đồng tín dụng đã ký) thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự huyện Quảng Xương có quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 337, tờ bản đồ số 11, diện tích 200m2. Địa chỉ thửa đất: Thôn Quang Tiền, xã Quảng Đức, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX422166, số vào sổ cấp GCN: CH-02393 do UBND huyện Quảng Xương cấp ngày 23/06/2020 mang tên ông Phạm Thành H, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF2019800253/HDTC/THA-PTH ngày 17/07/2020.
- Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Ngân hàng TMCP Đ và ông Phạm Thành H, bà Bùi Thị T không phải chịu.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Quảng Xương; - Chi cục THADS huyện Quảng Xương; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Thị Thu Thủy |