- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận hòa giải tại Tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhậnkết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Vì Thị P và anh Đỗ Văn Q
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số:13/2022/QĐCN- HGTTTA |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒAÁN NHÂN DÂN HUYỆN V H, TỈNH SƠN LA
Thẩm phán ra quyết định: ÔngNguyễn Đăng Quang
Căn cứ vào các điều55, 57, 58 và khoản 1 khoản 2 Điều 81, khoản 1 khoản 3 Điều 82 và điều 83của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căncứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 28tháng 12 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung khi ly hôn" giữa:
- Ngƣời khởi kiện: Chị Vì Thị P, sinh năm 1989, địa chỉ: bản C L, xã M H, huyện M C, tỉnh Hòa Bình
- Ngƣời bị kiện: Anh Đỗ Văn Q, sinh năm 1987; địa chỉ: Bản P K, xã C K, huyện VH, tỉnh Sơn La.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển cho Tòa án;
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên đƣợc ghi trong Biênbản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nƣớc hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15ngày, kể từ ngàyTòa án nhận đƣợc Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhậnkết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Vì Thị P và anh Đỗ Văn Q
2. Công nhậnkết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bêncụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân:Chị Vì Thị P và anh Đỗ Văn Qthuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đỗ Văn Q đƣợc quyền trực tiếp nuôi dƣỡng cháu Đỗ Việt A, sinh ngày 13/7/2010 cho đến khi cháu trƣởng thành đủ 18 tuổi. Không đề cập đến vấn đề cấp dƣỡng nuôi con chung.
Không ai đƣợc cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
Trong trƣờng hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con theo quy định tại điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Không yêu cầuTòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầuTòa án xem xét giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩmtheo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và đƣợc thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, ngƣời đại diện hoặc ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án, có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này.ViệnKiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc hoặc biết đƣợc quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -TAND tỉnh; - VKS huyện VH ; - Chi cục THA huyện ; - Các đƣơng sự; - UBND xã; - Lƣu hồ sơ. LƢU Ý: thoại thành là 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận đƣợc biên bản và tài liệu kèm theo. Trong thời hạn này, Thẩm phán đƣợc Chánh án Tòa án phân công xem xét ra quyết định có các quyền sau đây: đối thoại thành đã dƣợc ghi tại biên bản; tài liệu làm cơ sở cho việc ra quyết định, nếu xét thấy cần thiết. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đƣợc Tòa án yêu cầu có trách nhiệm trả lời Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đƣợc yêu cầu của Tòa án. | Nguyễn Đăng Quang 2. Thời hạn chuẩn bị ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối a) Yêu cầu một hoặc các bên trình bày ý kiến về kết quả hòa giải thành, b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cung cấp cho Tòa án |