- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ĐẠT THƯỢNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Đ và chị Nông Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 16 Luật Hòa giải; Điều 31 Luật Hòa giải; Điều 32 Luật Hòa giải
| TAND HUYỆN YÊN PHONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC NINH _________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐ-CNHGT | Yên Phong, ngày 31 tháng 5 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2022/HG-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1991. Trú tại: Thôn Diên Lộc, xã Hòa Tiến, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Chị Nông Thị T, sinh năm 1991. Trú tại: Thôn Phú Mẫn, thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ các điều 16, 31, 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 16 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Toà án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Đ và chị Nông Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Đ và chị Nông Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Quang Đỉnh, sinh ngày 25/8/2018. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con không đặt ra. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Không yêu cầu Toà án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của BLTTDS và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự. 4. Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết quyết định này. Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận được quyết định. Nơi!nhận:!!!!!!!
| - Đương sự; - VKSND huyện Yên Phong; - Chi cục THADS huyện Yên Phong; - UBND xã Đông Tiến; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN |