- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2021/QĐST- KDTM | TP Thanh Hoá, ngày 16 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án KDTM thụ lý số: 27/2021/ TLST – KDTM ngày 27 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: N, phường T, quận H, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Người đại diện ủy quyền: Anh Nguyễn Văn D - Chuyên viên khối quản lý và tái cấu trúc tài sản P.
Bị đơn: Công ty CP Công nghệ Sơn N Địa chỉ: B, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa Người đại diện theo pháp luật: Ông Mai Đình D – Giám đốc Nơi ở hiện nay: đường B, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền nợ: Tính đến ngày 07/4/2021 Công ty CP Công nghệ Sơn N còn nợ Ngân hàng TMCP Đ là 1.942.204.705 đồng ( Một tỷ chín trăm bốn mươi hai triệu hai trăm linh bốn nghìn bảy trăm linh năm đồng), trong đó: tiền gốc là 1.490.000.000 đồng ( Một tỷ bốn trăm chín mươi triệu đồng); tiền lãi là: 452.204.705 đồng (trong đó: tiền lãi trong hạn là 55.546.527 đồng, lãi quá hạn: 386.817.411đồng, lãi phạt: 9.840.767đồng).
Về thời hạn thanh toán: Công ty CP Công nghệ Sơn N và Ngân hàng TMCP Đ thỏa thuận trả số tiền trên theo 6 kỳ như sau:
Kỳ 1: Tháng 7/2021, trả 150.000.000đ tiền gốc.
Kỳ 2: Tháng 10/2021, trả 150.000.000đ tiền gốc.
Kỳ 3: Tháng 12/2021, trả 150.000.000đ tiền gốc.
Kỳ 4: Tháng 3/2022, trả 500.000.000đ tiền gốc.
Kỳ 5: Tháng 6/2022, trả 500.000.000đ tiền gốc.
Kỳ 6: Tháng 9/2022, trả 40.000.000đ tiền gốc + tiền lãi là 452.204.705 đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 08/4/2021 cho đến ngày Công ty CP Công nghệ Sơn N trả hết nợ gốc cho Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 07/2018/HĐTD/PVBTH-NATASUMI ngày 27/06/2018. Ngân hàng sẽ xem xét giảm lãi cho Công ty CP Công nghệ Sơn N vào kỳ cuối cùng khi Công ty CP Công nghệ Sơn N thực hiện đúng việc trả nợ.
Trường hợp Công ty CP Công nghệ Sơn N không trả số nợ trên, thì P đề nghị cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đảm bảo là Toàn bộ diện tích đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 717 tờ Bản đồ địa chính số 38 phường Đ đo vẽ năm 2010 tại địa chỉ: Đất dịch vụ trong Khu CN Đ, T (Giai đoạn 2) thành phố T theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 012951 vào sổ cấp GCN số TC05183 do Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 17/11/2016 cho Công ty CP Công nghệ Sơn N để thu hồi nợ.
Về án phí: Công ty CP Công nghệ Sơn N chịu án phí KDTM sơ thẩm là: 35.133.000 đồng ( Ba mươi lăm triệu một trăm ba mươi ba nghìn đồng).
Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 33.553.000đồng( Ba mươi ba triệu năm trăm năm mươi ba nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0012838 ngày 21/01/2021.
Người phải thi hành án và người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c-ưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Thanh Hóa; - Chi cục THADS TP Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Thị Nguyệt |