vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B. Địa chỉ: Tầng 1; 3; 4; 5; 6 Tòa nhà T số 210 đường TK, phường TT, quận HK, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hơp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐST-KDTMHoài Đức, ngày 28 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2021/TLST-KDTM ngày 15/7/2021 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B.

Địa chỉ: Tầng 1; 3; 4; 5; 6 Tòa nhà T số 210 đường TK, phường TT, quận HK, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Văn Tr - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ;

Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng TP.

Địa chỉ: thôn NC, xã AK, huyện HĐ, Tp. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Chu Quang S.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng TP phải trả Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền tạm tính đến hết ngày 21/5/2021 là: 306.334.299 đồng (Bằng chữ: Ba trăm linh sáu triệu ba trăm ba mươi tư nghìn hai trăm chín mươi chín đồng). Trong đó: Nợ gốc: 287.263.885đ (Hai trăm tám mươi bảy triệu hai trăm sáu mươi ba nghìn tám trăm tám mươi lăm đồng); Lãi trong hạn: 16.215.076đ (Mười sáu triệu hai trăm mười lăm nghìn không trăm bảy mươi sáu đồng); Lãi quá hạn: 2.855.338đ (hai triệu tám trăm lăm mươi lăm nghìn ba trăm ba mươi tám đồng).

2. Kể từ ngày 22/5/2021, Công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng TP tiếp tục phải trả lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP B theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số HDTD1212017111 ngày 17/11/2017 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP B với Công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng TP cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ gốc.

3. Trong trường hợp Công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng TP không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP B có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay là:

“Xe ô tô nhãn hiệu CHEVROLET sản xuất năm 2017, BKS số 30E-536.17, đứng tên Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng TP, theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 347543 do Đội Đăng ký xe – Phòng CSGT Hà Nội cấp ngày 16/11/2017, số khung RLLJA695EHH948435, số máy F18D4172060099”.

4. Về án phí:

- Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng TP tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 7.658.357 đồng (bằng chữ: Bảy triệu sáu trăm năm mươi tám nghìn ba trăm năm mươi bảy đồng).

- Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng) theo Biên lai thu số AA/2020/0015206 ngày 15/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ