- Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty TNHH C - Công ty TNHH D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2021/QĐST-KDTM | Thành phố Vinh, ngày 08 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 30 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 35/2021/TLST- KDTM ngày 25 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH C; Địa chỉ: Lô B233, đường số 8, Khu công nghiệp T, ấp H, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An; Đại diện theo pháp luật: Ông THIRA.CI – Chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông Thiệu Quang S – chức vụ: Nhân viên công ty; Địa chỉ ông S: Tầng 5, Tòa nhà D, số 48 đường L, khu đô thị mới N, phường C, quận X, thành phố Hà Nội; Điện thoại: 0987.xxxxxx.
- Bị đơn: Công ty TNHH D; Địa chỉ: số 80F, đường V, khối 6, phường T, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; Đại diện: Bà Hoàng Thị H – chức vụ: Giám đốc Công ty; Điện thoại: 0979.xxxxxx
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Công ty TNHH C và Công ty TNHH D thống nhất thoả thuận:
Công ty TNHH D đồng ý thanh toán hết số nợ gốc còn lại cho Công ty TNHH C với số tiền 144.007.755 đồng (Một trăm bốn mươi bốn triệu, không trăm linh bảy ngàn, bảy trăm năn mươi lăm đồng).
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí: Công ty TNHH D thỏa thuận chịu tiền án phí hòa giải thành theo quy định của pháp luật là 3.600.193 đồng (Ba triệu sáu trăm ngàn một trăm chín mươi ba đồng).
Hoàn trả cho Công ty TNHH C 5.500.000 đồng (Năm triệu năm trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí KDTMST theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000657 ngày 24/5/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp Vinh; - Thi hành án dân sự Tp Vinh; - Toà án nhân dân tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án, HCTP | Ngô Thị Hoa |