- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Pháp Thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn P và chị Hoàng Thị T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2021/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 07 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Vũ Văn P, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Thôn L, xã Đ L, huyện L N, tỉnh H N
Bị đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Khu 4, thị trấn T U, huyện T U, tỉnh L C.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn P và chị Hoàng Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn P và chị Hoàng Thị T thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Anh Vũ Văn P và chị Hoàng Thị T có một con chung tên là Vũ Duy L, sinh ngày 15/3/2011. Anh Vũ Văn P và chị Hoàng Thị T thỏa thuận như sau:
+ Giao cho chị Hoàng Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Vũ Duy L, sinh ngày 15/3/2011 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
+ Về cấp dưỡng nuôi con chung chị Hoàng Thị T không yêu cầu anh Vũ Văn P cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Vũ Văn P có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị T. Chị T có quyền yêu cầu anh P cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Anh Vũ Văn P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh P thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Vũ Văn P và chị Hoàng Thị T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Vũ Văn P và chị Hoàng Thị T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh P tự nguyện nộp thay chị T số tiền án phí mà chị T phải nộp, chị T nhất trí. Tổng cộng anh Vũ Văn P phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Trả lại cho anh Vũ Văn P số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000245 ngày 11/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Lang Thíp -Văn Yên -Yên Bái; - Phòng KTNV&THA (TAND tỉnh Lai Châu); - VKSND huyện Than Uyên; - Chi cục THADS huyện Than Uyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | Giang Thị Vƣợng |