- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Ngo Đình H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Ngô Đình H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 13/2021/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 3 tháng 2 năm 2021 |
HUYỆN QUẢNG NINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn V, xã X, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; Bị đơn: Anh Ngô Đình H, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Ngô Đình H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về nuôi con chung: Chị Phan Thị T và anh Ngô Đình H thống nhất vợ chồng có hai đứa con chung tên là Ngô Đình Bình A, sinh ngày 26-9-2015 và Ngô Đình An K, sinh ngày 23-01-2017. Hiện nay, hai con đang ở cùng với chị T; chị T, anh H thỏa thuận giao hai con A và K cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/tháng/cháu, kể từ tháng 02 năm 2021 cho đến khi hai con trưởng thành (tròn 18 tuổi).
- Về chia tài sản chung: Chị Phan Thị T và anh Ngô Đình H thống nhất không có tài sản chung, không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Phan Thị T và anh Ngô Đình H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn, anh H phải chịu 150.000 đồng tiền cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Hai bên thỏa thuận chị T chịu toàn bộ án phí ly hôn và tiền phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ thay cho anh H. Số tiền án phí chị T phải nộp được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh theo biên lai thu tiền số AA/2017/0007152, ngày 25-01-2021. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ vụ án. | T HẨM PHÁN (Đã ký) Nguvễn Thị Nhàn |