- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH THường - Yên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Trần Văn Y.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2021/QĐST-HNGĐ | N, ngày 25 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 267/2021/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2020 giữa:
NguY đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Bị đơn: Anh Trần Văn Y, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điều 357 và điều 468 Bộ luật dân sự;
Điều 27 Nghị Quyết số 326/216/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Trần Văn Y.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn: Có 01 con chung là cháu Trần Thị Hà V, sinh ngày 19/1/2014 (hiện nay đang ở cùng với anh Y). Sau khi ly hôn anh Y được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung (trừ trường hợp có thay đổi khác). Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Y mỗi tháng 1.000.000 đồng, kể tháng 01/2021 đến khi cháu V đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh Y cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trường hợp chị T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Y có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị T.
Kể từ ngày anh Y có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị T không thi hành hết số tiến cấp dưỡng nuôi con chung theo thỏa thuận, thì hàng tháng chị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2.2 Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí:
Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị T nhận nộp cả theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Án phí cấp dưỡng: Chị T phải nộp theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0000682 ngày 28/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện N; - THADS huyện N; - UBND xã T; - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (đã ký) HÀ MINH LỰC |