- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HGĐTT. AN-NG"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa anh Nguyễn Tuấn TA với chị Nguyễn Thị Kim KN cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 2 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 31 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2021/QĐCNHG-HNGĐ | Lấp Vò, ngày 01 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ vào hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án số 13/2021/TLCNHG-HNGĐ ngày 14/5/2021 về việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành về việc “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu công nhận kết quả hòa giải:
1. Anh Nguyễn Tuấn TA, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số 562, phường TA, quận T, thành phố C.
2. Chị Nguyễn Thị Kim KN, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số 417, ấp A, xã Đ, huyện L, tỉnh Đ.
NỘI DUNG:
Anh Nguyễn Tuấn TA và chị Nguyễn Thị Kim KN là vợ chồng, có đăng ký kết hôn vào ngày 15/8/2008 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận T, thành phố C. Trong quá trình chung sống, anh Tuấn TA và chị KN có 02 người con chung tên Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 06/3/2005 và Nguyễn Thành Ph, sinh ngày 21/11/2011.
Theo yêu cầu hòa giải về hôn nhân giữa anh TA và chị KN, Hòa giải viên đã lập Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải vào ngày 14/5/2021 đối với vụ việc ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn. Nay anh TA và chị KN yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14/5/2021 nêu trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ hòa giải tại Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò nhận định:
Hòa giải viên tiến hành hòa giải và lập Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành vào ngày 14/5/2021 theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Điều 31 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Các bên tham gia hòa giải tự nguyện thỏa thuận về việc giải quyết toàn bộ vụ việc; nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Kết quả hòa giải thành giữa các đương sự thỏa mãn các điều kiện được quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Trong biên bản hòa giải thành vào ngày 14/5/2021, các bên có yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào các điều 2, 31, 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa anh Nguyễn Tuấn TA với chị Nguyễn Thị Kim KN cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Tuấn TA và chị Nguyễn Thị Kim KN thống nhất thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Tuấn TA và chị Nguyễn Thị Kim KN thoả thuận như sau:
Giao con chung tên Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 06/3/2005 cho anh Nguyễn Tuấn TA được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Tuấn TA không yêu cầu chị Nguyễn Thị Kim KN cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Kim KN được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, anh TA cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở. Chị Nguyễn Thị Kim KN không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của anh TA.
Giao con chung tên Nguyễn Thành Ph, sinh ngày 21/11/2011 cho chị Nguyễn Thị Kim KN được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Chị KM không yêu cầu anh Nguyễn Tuấn Anh cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn anh Nguyễn Tuấn TA được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, chị Nguyễn Thị Kim KN cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở. Anh Nguyễn Tuấn TA không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của chị KN.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Tuấn TA và chị Nguyễn Thị Kim KN đều thống nhất là không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Lấp Vò; - Chi Cục THADS huyện Lấp Vò; - UBND phường T, Quận T, TP.C1; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT. Đăng ký ngày 15/8/2008; Số 283/Quyển số 01. | THẨM PHÁN Phan Văn Nội |