vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị V và anh Hà Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị V và anh Hà Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Hà Thị V và anh Hà Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị V và anh Hà Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN I
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐST-HNGĐI, ngày 10 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2021/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 10 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị V, sinh năm 2000.

- Bị đơn: Anh Hà Văn T, sinh năm 1990.

Cùng địa chỉ: Thôn I, xã I, huyện I, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 107, 110 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 111 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị V và anh Hà Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị V và anh Hà Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hà Thị V và Hà Văn T có 01 (một) con chung Hà Minh Q, sinh ngày 12/10/2018.

Giao cho anh Hà Văn T chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Hà Minh Q, sinh ngày 12/10/2018 cho đến khi cháu tròn 18 (mười tám) tuổi và có khả năng lao động.

Chị Hà Thị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Không lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hà Thị V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Hà Minh Q, sinh ngày 12/10/2018 là 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng. Thời điểm cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 12 năm 2021 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị Hà Thị V phải thực hiện trách nhiệm cấp dưỡng và anh Hà Văn T sẽ nhận số tiền cấp dưỡng để nuôi con chung.

Trong trường hợp chị Hà Thị V không thực hiện hoặc thực hiện không đủ số tiền cấp dưỡng và anh Hà Văn T có đơn yêu cầu thi hành án thì chị Hà Thị V còn phải chịu lãi theo mức lãi được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm cấp dưỡng.

- Về tài sản chung, khoản nợ chung: Chị Hà Thị V và Hà Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Số tiền án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng. Tổng số tiền án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Chị Hà Thị V nhận chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà chị V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004203 ngày 08/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện I, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ