vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị N và ông Nguyễn Viết H. 2.

TAND tỉnh Hà Tĩnh; VKSND tỉnh Hà Tĩnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị N và ông Nguyễn Viết H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG SƠN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐST-HNGĐHương Sơn, ngày 26 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2020/TLST- HNGĐ, ngày 29 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Bùi Thị N, sinh năm: 1957; địa chỉ: Thôn H, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Bị đơn: Ông Nguyễn Viết H, sinh năm: 1958; địa chỉ: Thôn Hà C, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị N và ông Nguyễn Viết H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Bà Bùi Thị N và ông Nguyễn Viết H có bốn người con chung: Chị Nguyễn Thị B, sinh ngày: 12/6/1983; anh Nguyễn Tiến D, sinh ngày: 09/9/1985; chị Nguyễn Thị Hoài T, sinh ngày: 17/6/1990 và chị Nguyễn Thị Thu H1, sinh ngày: 01/4/1997. Hiện nay các con đã trên 18 tuổi nên bà N và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2.Về quan hệ tài sản, nợ chung: Bà Bùi Thị N và ông Nguyễn Viết H tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Bà Bùi Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004866 ngày 29 tháng 12 năm 2020. Trả lại cho bà Bùi Thị N 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ