- Tranh chấp gì? án hành chính — "trương thị ngọc T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số:10/2021/TLST-HC, ngày 24/06/2021 về việc: “Khởi kiện Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”, giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính Tòa án đình chỉ giải; Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính Tòa án đình chỉ giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2021/QĐST-HC | Thái nguyên, ngày 24 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, Điều 143 Điều 144, Điều 145, Điều 206 của Luật tố tụng hành chính;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 10/TLST-HC, ngày 24/06/2021, về khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai;
XÉT THẤY
Ngày 13/12/2021, người khởi kiện là bà Trương Thị Ngọc T có đơn xin rút đơn khởi kiện vụ án hành chính thụ lý số 10/TLST-HC, ngày 24/06/2021. Việc rút đơn khởi kiện của người khởi kiện là tự nguyện và phù hợp với quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 143 Luật tố tụng hành chính.
Do vậy, căn cứ Điều 143, Điều 144 Luật tố tụng hành chính Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án là phù hợp.
Về án phí: Hoàn trả bà Trương Thị Ngọc T tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm theo biên lai thu của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
Bởi các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số:10/2021/TLST-HC, ngày 24/06/2021 về việc: “Khởi kiện Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”, giữa các đương sự:
1 - Người khởi kiện: Bà Trương Thị Ngọc T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Xóm BL, xã PC, huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên.
Người đại diện theo ủy quyền:
1. Ông Lê Đình V.
2. Bà Trần Thị Thanh N.
Địa chỉ: Công ty Luật TNHH MT. Tầng X, Tòa nhà P, Số Z, TT, Đ, Hà Nội.
2 - Người bị kiện:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên.
- Địa chỉ: TDP1, thị trấn HS, huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên.
- Người đại diện theo ủy quyền của người bị kiện: Ông Lê Thanh S, chức vụ Phó Chủ tịch UBND huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên (Giấy ủy quyền số: 2473/GUQ-UBND ngày 21/12/2021 của Chủ tịch UBND huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã PC, huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên.
3. Ủy ban nhân dân xã PC, huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Hoàng Ngọc B, Chủ tịch UBND xã.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án đó, nếu việc khởi kiện này không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp bị đình chỉ theo điểm b, c và e khoản 1 Điều 123, điểm b và đ khoản 1 Điều 143 của luật tố tụng hành chính và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3.Về án phí: Hoàn trả bà Trương Thị Ngọc T 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0000029 ngày 24/06/2021 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
| Nơi nhận: -TAND cấp cao tại Hà Nội; - Đương sự; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - Cục THADS tỉnh Thái Nguyên; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 14-HC: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST-HC). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 143 hoặc các điều luật khác của Luật TTHC (ví dụ: xét thấy người khởi kiện là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 143 của Luật TTHC). (4) Ghi số ký hiệu thụ lý vụ án và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-HC ngày 12 tháng 6 năm 2017). (5) Ghi trích yếu vụ án (ví dụ: “Về khiếu kiện quyết định thu hồi đất”). (6) và (8) Nếu người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (7) Nếu người bị kiện là người có thẩm quyền thì ghi chức danh của người bị khởi kiện (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh A); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 144 của Luật TTHC, kể cả quyết định về tiền tạm ứng án phí, chi phí tố tụng (nếu có). | THẨM PHÁN Bằng Công Hiệp |