vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 04/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị C, sinh năm 1964 Địa chỉ: Số 120 N. Đ. Đ, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "bà Phan Thị C và ông Ngô Quốc Cường"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐST-DSNam Từ Liêm, ngày 04 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự đã tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 131/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2020, về việc “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị C, sinh năm 1964

Địa chỉ: Số 120 N. Đ. Đ, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Phan Thị C: Bà Bùi Trần Thùy V, sinh năm 1993 và ông Mai Quốc V, sinh năm 1994. Cùng địa chỉ: Số 99 N. H. T, quận H, thành phố Đà Nẵng (Theo Giấy ủy quyền lập ngày 18/12/2019 tại Văn phòng công chứng T, tỉnh Quảng Nam).

Bị đơn: Ông Ngỗ Quốc C, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Phòng 401, CT3-2, Khu đô thị M, tổ 4, phường M, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hà A, sinh năm 1976. Địa chỉ: P 11007 tầng 10 Tòa nhà F, số 105 L.H, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội (Theo Giấy ủy quyền lập ngày 03/02/2020 tại Văn phòng công chứng H thành phố Hà Nội).

II/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Ngô Quốc C còn nợ bà Phan Thị C theo Giấy cam kết trả nợ lập ngày 20/7/2019 với số tiền 800.000.000 (Bằng chữ: Tám trăm triệu) đồng. Ông Ngô Quốc C không phải thanh toán tiền lãi cho bà Phan Thị C.

2. Xác nhận ông Ngô Quốc C đã thanh toán cho bà Phan Thị C đủ số tiền: 991.183.733 (Bằng chữ: Chín trăm chín mươi mốt triệu một trăm tám mươi ba nghìn bảy trăm bảy mươi ba) đồng (Theo chứng từ giao dịch lập ngày 02.02.2021 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần N chi nhánh Đà Nẵng).

3. Bà Phan Thị C phải có trách nhiệm thanh toán lại cho ông Ngô Quốc C số tiền: 191.183.773 (Bằng chữ: Một trăm chín mươi mốt triệu một trăm tám mươi ba nghìn bảy trăm bảy mươi ba) đồng vào ngày 02/02/2021.

3. Về án phí: Bà Phan Thị C tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là: 18.000.000 (Bằng chữ: Mười tám triệu) đồng, được trừ vào số tiền: 14.543.835 (Bằng chữ: Mười bốn triệu năm trăm bốn mươi ba nghìn tám trăm ba mươi lăm) đồng bà C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AF/2018/0004165 ngày 06/01/2020 tại Chi cục thi hành án quận L, thành phố Đà Nẵng. Nay bà Phan Thị C phải tiếp tục thanh toán số tiền: 3.456.165 (Bằng chữ: Ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn một trăm sáu mươi lăm) đồng.

III/ Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ